Nghị quyết

Quy định mức chi thuê người làm công tác quản lý, bảo vệ, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Số hiệu: 37/2025/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành
28/10/2025
Ngày hiệu lực
1/1/2026
Người ký
Bùi Đức Hinh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

 NGHỊ QUYẾT

 Quy định mức chi thuê người làm công tác quản lý, bảo vệ,

chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ           

Ơ

 

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;  

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;

Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ;

Xét Tờ trình số 7312/TTr-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi thuê người làm công tác quản lý, bảo vệ, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng  

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chi thuê người quản lý, bảo vệ chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 

2. Đối tượng áp dụng

 Người được thuê quản lý, bảo vệ chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ; cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ. 

Điều 2. Quy định mức chi thuê người làm công tác quản lý, bảo vệ, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Người làm công tác quản lý, bảo vệ, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ được hưởng mức tiền thuê hàng tháng bằng 1,0 mức lương tối thiểu vùng ở từng thời kỳ, với hệ số điều chỉnh như sau:

1. Nghĩa trang dưới 100 mộ liệt sĩ được hưởng hệ số 1,0.

2. Nghĩa trang từ 100 đến dưới 300 mộ liệt sĩ được hưởng hệ số 1,05.

3. Nghĩa trang từ 300 đến dưới 500 mộ liệt sĩ được hưởng hệ số 1,1.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách địa phương theo phân cấp quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Ngân sách được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 158/2019/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định mức hỗ trợ đối với người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quy định số người được thuê quản lý, bảo vệ, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ an táng dưới 500 mộ liệt sĩ quy định tại khoản 2 Điều 136 của Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ).

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề thứ Ba thông qua ngày 28 tháng 10 năm 2025./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ

87/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
83/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
84/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
86/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.