Nghị quyết

quy định chế độ hỗ trợ đối với lưu học sinh Lào diện thỏa thuận hợp tác đào tạo tại các trường cao đẳng, đại học thuộc tỉnh Quảng Bình quản lý

Số hiệu: 37/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
10/12/2022
Ngày hiệu lực
20/12/2022
Người ký
Trần Hải Châu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hợp tác quốc tế
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 82/2024/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 37/2022/NQ-HĐND | Quảng Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI LƯU HỌC SINH LÀO DIỆN THỎA THUẬN HỢP TÁC ĐÀO TẠO TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC THUỘC TỈNH QUẢNG BÌNH QUẢN LÝ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 117/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ về việc quy định quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại;

Xét Tờ trình số 2265/TTr-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định chế độ hỗ trợ đối với lưu học sinh Lào diện thỏa thuận hợp tác đào tạo tại các trường cao đẳng, đại học thuộc tỉnh Quảng Bình quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ đối với lưu học sinh Lào diện thỏa thuận hợp tác đào tạo tại các trường cao đẳng, đại học thuộc tỉnh Quảng Bình quản lý.

2. Đối tượng áp dụng

- Lưu học sinh các tỉnh thuộc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào sang học theo diện thỏa thuận hợp tác đào tạo tại tỉnh Quảng Bình gồm: Đào tạo tiếng Việt và đào tạo chuyên ngành (bao gồm cả sinh viên Lào diện thỏa thuận hợp tác đang học tại Trường Cao đẳng Y tế, liên kết đào tạo học trình độ cao đẳng tại Trường Cao đẳng Y-Dược Asean và Kiều bào của Việt Nam tại nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào);

- Sở Ngoại vụ; các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình thực hiện đào tạo lưu học sinh Lào theo diện thỏa thuận hợp tác và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

- Kinh phí hỗ trợ cấp qua Sở Ngoại vụ và cơ sở đào tạo được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo lưu học sinh Lào.

- Sở Ngoại vụ; các cơ sở đào tạo có trách nhiệm lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định liên quan; quản lý, sử dụng kinh phí đúng chế độ, đúng mục đích, hiệu quả, công khai, minh bạch.

Điều 3. Nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí thực hiện

1. Các khoản hỗ trợ cấp qua cơ sở đào tạo để chi hỗ trợ trực tiếp cho lưu học sinh

a) Hỗ trợ sinh hoạt phí:

- Chi trả theo số tháng thực học nhưng tối đa không quá 10 tháng/năm học.

- Định mức hỗ trợ:

+ Lưu học sinh là học sinh, sinh viên Lào: 1.200.000 đồng/người/tháng.

+ Lưu học sinh là cán bộ Lào: 2.400.000 đồng/người/tháng.

b) Hỗ trợ chi phí đi lại:

- Hỗ trợ chi phí tàu xe 02 đợt/khóa học (đợt 1 khi sang Việt Nam nhập học và đợt 2 về nước khi kết thúc khóa học).

- Định mức hỗ trợ:

+ Lưu học sinh là học sinh, sinh viên Lào: 1.000.000 đồng/người/đợt.

+ Lưu học sinh là cán bộ Lào: 3.000.000 đồng/người/đợt.

2. Các khoản chi cho cơ sở đào tạo

a) Học phí: Áp dụng bằng mức thu học phí theo quy định tại các cơ sở đào tạo.

b) Hỗ trợ trang cấp ban đầu:

Cơ sở đào tạo thực hiện cấp một lần cho một cá nhân để sử dụng cho cả khóa học, trường hợp bị hư hỏng thì không cấp lại. Cơ sở đào tạo thực hiện mua sắm, cấp phát cho lưu học sinh; thanh, quyết toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh nhưng tối đa không vượt định mức đã được quy định.

- Định mức hỗ trợ:

+ Lưu học sinh là học sinh, sinh viên Lào: 1.000.000 đồng/người/khóa học.

+ Lưu học sinh là cán bộ Lào: 2.000.000 đồng/người/khóa học.

c) Hỗ trợ chi phí phòng ở ký túc xá, điện, nước, chi phí quản lý và các chi phí khác:

- Định mức hỗ trợ:

+ Lưu học sinh là học sinh, sinh viên Lào: 600.000 đồng/người/tháng.

+ Lưu học sinh là cán bộ Lào: 1.200.000 đồng/người/tháng.

d) Chi mua Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thân thể, chi phí khám sức khỏe

- Chi mua Bảo hiểm Y tế: Thực hiện theo quy định hiện hành.

- Chi mua bảo hiểm thân thể và chi phí khám sức khỏe: 350.000 đồng/người/ năm.

3. Hỗ trợ tặng quà lưu học sinh Lào nhân ngày Quốc khánh Việt Nam và Quốc khánh nước bạn, Tết cổ truyền Việt Nam và Tết cổ truyền nước bạn (Chi qua Sở Ngoại vụ).

- Định mức: 500.000 đồng/người/lễ.

4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn sự nghiệp giáo dục - đào tạo, kinh phí đối ngoại thuộc dự toán ngân sách tỉnh hàng năm.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2022 và áp dụng từ năm học 2022 - 2023.

Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, các nội dung quy định về hỗ trợ sinh viên Lào tại điểm a, khoản 2, Điều 4 Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 hết hiệu lực./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các ban và các đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, TX, TP; - Báo QB, Đài PT - TH Quảng Bình; - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, CTHĐND. | CHỦ TỊCH Trần Hải Châu

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2022
    Ban hành
  2. 20/12/2022
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2025
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 82/2024/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hợp tác quốc tế

26/2024/NĐ-CPChính phủ

Quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2024Nghị định
123/2022/NĐ-CPChính phủ

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hồng Kông, Trung Quốc giai đoạn 2022 - 2027

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Nghị định
126/2022/NĐ-CPChính phủ

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2022 - 2027

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Nghị định
120/2022/NĐ-CPChính phủ

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2022 - 2028

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Nghị định
113/2022/NĐ-CPChính phủ

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa một bên là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các quốc gia thành viên giai đoạn 2022 - 2027

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Nghị định
124/2022/NĐ-CPChính phủ

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2022 - 2028

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.