Nghị quyết

Về việc quy định khoảng cách và địa bàn để xác định học sinh không thể đi đến trường và trở vệ nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh ở các trường học trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ về việc quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn

Số hiệu: 37/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
8/12/2016
Ngày hiệu lực
18/12/2016
Người ký
Dương Văn Trang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 117/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 24/06/2025).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LA I | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 37/2016/NQ-HĐND | Gia Lai , ngày 08 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

V/v quy đỊnh khoẢng cách và đỊa bàn đỂ xác đỊnh hỌc sinh không thỂ đi đẾn trưỜng và trỞ vỀ nhà trong ngày; tỶ lỆ khoán kinh phí phỤc vỤ nẤu ăn cho hỌc sinh Ở các trưỜng hỌc trên đỊa bàn tỈnh theo NghỊ đỊnh sỐ 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 cỦa Chính phỦ vỀ viỆc Quy đỊnh chính sách hỖ trỢ hỌc sinh và trưỜng phỔ thông Ở xã, thôn đẶc biỆt khó khăn.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ về việc Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

Xét Tờ trình số 5008/TTr-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua quy định khoảng cách và địa bàn để xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh ở các trường học trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ về việc Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định khoảng cách và địa bàn để xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh ở các trường học trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ, như sau:

1. Quy định về khoảng cách và địa bàn để xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được hưởng các chế độ theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ

a) Học sinh tiểu học và trung học cơ sở thuộc đối tượng theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ:

- Đối với trường hợp nhà ở xa trường: Khoảng cách từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở.

- Đối với địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Học sinh đi học phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá phải có khoảng cách từ 2 km trở lên đối với học sinh tiểu học và từ 3 km trở lên đối với học sinh cấp trung học cơ sở.

b) Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ:

- Đối với trường hợp nhà ở xa trường: Khoảng cách từ 10 km trở lên.

- Đối với địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Học sinh đi học phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá phải có khoảng cách từ 5 km trở lên.

c) Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh, ngoài điều kiện quy định tại điểm b còn phải là nhân khẩu trong gia đình thuộc hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn tại các cơ sở trường học:

Trường phổ thông dân tộc bán trú tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh theo mức khoán kinh phí bằng 135% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh, số dư từ 15 em trở lên được tính thêm một lần định mức; nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khoá XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2016./.

Nơi nhận: - UB Thường vụ Quốc hội; - Th ủ tướng Chính phủ; - VP Quốc hội, VP Chính phủ; - Bộ Tài chính; Bộ GD-ĐT; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh ; - Đoàn Đại biểu Quốc hội t ỉ nh; - UBND t ỉ nh; - UBMTTQVN tỉnh; - Các VP: T ỉ nh ủy, HĐND, Đoàn ĐBQH, UBND tỉnh (đăng công báo); - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở: Tư pháp, Tài chính, GD-ĐT; - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Báo Gia Lai, Đài PTTH t ỉ nh; - Lưu: VT- HĐND. | CHỦ TỊCH Dương Văn Trang

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/12/2016
    Ban hành
  2. 18/12/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/08/2021
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND
  4. 24/06/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định chính sách tín dụng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định chính sách hỗ trợ ổn định đời sống đối với gia đình và cá nhân có tàu cá không đủ điều kiện tham gia khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mức hỗ trợ chênh lệch lãi xuất về hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.