|
NGHỊ QUYẾT Về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư công năm 2017 _____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 14/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2017; Thực hiện Quyết định số 2309/QĐ-TTg ngày 29/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2017; Thực hiện Quyết định số 2577/QĐ-BTC ngày 29/11/2016 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2017; Xét Tờ trình số 11519/TTr-UBND ngày 28/11/2016 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2016 và giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư công năm 2017; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí với nội dung đánh giá kết quả thực hiện đầu tư công năm 2016 và giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư công năm 2017 tại Tờ trình số 11519/TTr-UBND ngày 28/11/2016 của UBND tỉnh trình HĐND tỉnh khóa IX kỳ họp thứ 3, cụ thể gồm: 1. Kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2016, trong đó: Tổng vốn đầu tư công năm 2016: 6.478.304 triệu đồng, gồm: - Vốn đầu tư do UBND tỉnh trực tiếp giao chỉ tiêu: 3.939.073 triệu đồng, ước thực hiện cả năm đạt 100% kế hoạch. - Vốn đầu tư do UBND cấp huyện giao chỉ tiêu: 2.539.231 triệu đồng, ước thực hiện cả năm đạt 95% kế hoạch. 2. Kế hoạch giao chỉ tiêu đầu tư công năm 2017 2.1. Căn cứ, nguyên tắc, cân đối nguồn vốn a) Căn cứ, nguyên tắc lập - Tuân thủ các quy định của pháp luật; quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt; khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công theo Luật Đầu tư công. - Bố trí vốn theo thứ tự ưu tiên, có trọng tâm, trọng điểm không dàn trải và đảm bảo hiệu quả đầu tư, tập trung bố trí vốn đối với các chương trình, dự án quan trọng, chương trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Bảo đảm tính thống nhất, minh bạch, công khai và công bằng. b) Cân đối nguồn vốn Tổng vốn đầu tư công năm 2017: 5.786.250 triệu đồng, trong đó: - Nguồn vốn ngân sách tập trung: 3.673.100 triệu đồng. - Nguồn vốn xổ số kiến thiết: 1.275.000 triệu đồng. - Nguồn vốn khai thác quỹ đất: 800.000 triệu đồng. - Nguồn vốn chương trình mục tiêu do ngân sách Trung ương hỗ trợ: 38.150 triệu đồng. 2.2. Nội dung phân bổ nguồn vốn, cụ thể: a) Tổng nguồn vốn do UBND tỉnh trực tiếp giao chỉ tiêu năm 2017: 3.757.250 triệu đồng, trong đó: - Nguồn vốn ngân sách tập trung: 2.439.100 triệu đồng, gồm: + Hoàn trả vốn tạm ứng ngân sách đã tạm ứng, thanh toán các khoản vốn vay, tạm ứng và lãi vay: 656.000 triệu đồng; + Hỗ trợ các địa phương là 250.000 triệu đồng, trong đó: . Hỗ trợ các dự án đầu tư theo hình thức xã hội hóa: 150.000 triệu đồng; . Hỗ trợ huyện Cẩm Mỹ và Vĩnh Cửu đầu tư hạ tầng xã nông thôn mới để đạt chuẩn nông thôn mới trong năm 2017: 25.000 triệu đồng/huyện; . Hỗ trợ UBND các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom đầu tư cơ sở vật chất ngành giáo dục để khắc phục tình trạng quá tải học sinh tại địa bàn có nhiều khu, cụm công nghiệp: 10.000 triệu đồng/huyện; . Hỗ trợ UBND huyện Tân Phú là địa bàn miền núi còn nhiều khó khăn để đầu tư đảm bảo tiến độ chung xây dựng nông thôn mới của tỉnh: 20.000 triệu đồng. + Trực tiếp giao chỉ tiêu đối với các dự án: 1.533.100 triệu đồng. - Nguồn vốn chương trình mục tiêu từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ: 38.150 triệu đồng. - Nguồn vốn xổ số kiến thiết: 960.000 triệu đồng. - Quỹ phát triển đất của tỉnh: 240.000 triệu đồng. - Quỹ phát triển nhà ở xã hội của tỉnh: 80.000 triệu đồng. b) Tổng nguồn vốn do UBND cấp huyện trực tiếp giao chỉ tiêu năm 2017: 2.029.000 triệu đồng, gồm: - Nguồn vốn ngân sách tập trung: 1.234.000 triệu đồng. - Nguồn vốn khai thác quỹ đất: 480.000 triệu đồng. - Nguồn vốn xổ số kiến thiết: 315.000 triệu đồng. c) Danh mục dự án trọng điểm năm 2017, gồm 08 dự án, cụ thể: - Dự án nạo vét suối Săn Máu; - Dự án hạ tầng Trung tâm Ứng dụng công nghệ sinh học Đồng Nai, giai đoạn 01; - Dự án hồ chứa nước Gia Măng huyện Xuân Lộc; - Dự án đầu tư mở rộng trường Cao đẳng Y tế; - Tuyến đường chống ùn tắc giao thông trên Quốc lộ I, khu vực phường Tân Hòa; - Dự án đầu tư thí điểm trường học tiên tiến hiện đại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020; - Dự án xây dựng tuyến thoát nước cho khu vực ngã 5 Biên Hùng, thành phố Biên Hòa (dự án khởi công mới); - Dự án nút giao thông ngã 4 Tân Phong, thành phố Biên Hòa (dự án khởi công mới). d) Giải pháp thực hiện: Gồm 02 nhóm giải pháp tại Tờ trình số 11519/TTr-UBND của UBND tỉnh và các giải pháp khác, gồm: - Nhóm 1: Các giải pháp về nâng cao công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công. - Nhóm 2: Các giải pháp về huy động các nguồn lực ngoài ngân sách tham gia phát triển kết cấu hạ tầng. - Một số giải pháp khác: + Tăng cường công tác kiểm tra thường xuyên, định kỳ trong quản lý đầu tư công; xử lý nghiêm minh đối với các dự án chậm hoặc không triển khai để kịp thời điều chuyển vốn theo quy định. + Kiểm soát chặt chẽ vốn vay, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư nhằm bảo đảm cân đối tài chính, bảo đảm công khai, minh bạch trong việc huy động, quản lý và sử dụng vốn vay. + Tập trung đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các chương trình mục tiêu, nhất là chương trình nông thôn mới cần huy động mọi nguồn lực, tập trung đầu tư bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo quy định. Trong quá trình thực hiện, khi cần thiết phải điều chỉnh Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất trước khi thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động tổ chức và Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này, phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09/12/2016 và có hiệu lực từ ngày 19/12/2016./. |
Nghị quyết
Giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư công năm 2017
Số hiệu: 37/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
- Ngày ban hành
- 9/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2016
- Người ký
- Nguyễn Phú Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 345/QĐ-UBND (hiệu lực 29/01/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 09/12/2016Ban hành
- 19/12/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 29/01/2019Thay thế bởi Quyết định 345/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
50/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
52/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
38/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
49/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HDND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.