Nghị quyết

Về quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011- 2020, định hướng đến năm 2025

Số hiệu: 37/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành
5/12/2011
Ngày hiệu lực
15/12/2011
Người ký
Hà Ban
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 102/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 19/12/2024).

NGHỊ QUYẾT

Về quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Kon Tum

giai đoạn 2011- 2020, định hướng đến năm 2025

_______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 20/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020;

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 31/10/2011 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011- 2020, định hướng đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011- 2020, định hướng đến năm 2025, với một số nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu:

1.1. Mục tiêu chung:

- Giảm bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục giữa các nhóm dân cư, trẻ khuyết tật và vùng dân tộc thiểu số.

- Tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng mạng lưới trường học, phát triển giáo dục vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.

- Nâng cao chất lượng dạy và học, thực hiện đổi mới chương trình nội dung sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy.

- Hoàn thành các chỉ tiêu về giáo dục trong chương trình nông thôn mới.

1.2. Các mục tiêu chủ yếu:

1.2.1. Giáo dục mầm non:

- Đến năm 2015:

+ Huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ trên 20% .

+ Huy động trẻ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 80-85%.

+ Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.

+ Trên 25% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và xoá hết các phòng học tạm.

+ 100% giáo viên đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn 46-47%.

- Đến năm 2020:

+ Trẻ mẫu giáo suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn dưới 10%.

+ Huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ: trên 30%.

+ Huy động trẻ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 90-95%.

+ Trên 25% số trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

+ 50% giáo viên trên chuẩn.

1.2.2. Giáo dục Tiểu học:

- Đến năm 2015:

+ Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99,8%; học sinh học 2 buổi/ngày đạt 60-70% .

+ Duy trì 100% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi.

+ 50% số trường tổ chức dạy học Ngoại ngữ, 40% số trường dạy học Tin học. Trong đó 45% học sinh lớp 3 được học Anh văn theo chương trình mới.

+ Trên 45% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1; 28 trường tiểu học đủ điều kiện để phát triển thành trường Phổ thông Dân tộc bán trú.

+ 100% giáo viên đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn 77%.

- Đến năm 2020:

+ Huy động trẻ 6 -11 tuổi học tiểu học đạt tỷ lệ 99%, trong đó riêng trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt tỷ lệ 99,9%; học sinh học 2 buổi/ngày đạt trên 80%.

+ 70% học sinh được học Tin học và Ngoại ngữ. Trong đó 100% học sinh lớp 3 được học Anh văn theo chương trình mới.

+ Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2.

+ 50% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia cả mức độ 1 và mức độ 2.

+ Giáo viên trên chuẩn 85%.

1.2.3. Giáo dục Trung học cơ sở:

- Đến năm 2015:

+ Huy động trẻ 11-14 tuổi vào học trung học cơ sở đạt 95%; học sinh được công nhận hết bậc tiểu học hàng năm vào học các lớp trung học cơ sở đạt 99%; đối với những xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đạt 97% trở lên.

+ 20% học sinh lớp 6 được học Anh văn theo chương trình mới.

+ Trên 20% trường đạt chuẩn quốc gia; 43 trường đủ điều kiện để phát triển thành trường Phổ thông Dân tộc bán trú .

+ 100% giáo viên đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn 64%.

- Đến năm 2020:

+ Huy động trẻ 11-14 tuổi vào học trung học cơ sở đạt 99,5%. Đối với những xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đạt tỷ lệ 97% trở lên.

+ 70% học sinh lớp 6 được học Anh văn theo chương trình mới.

+ Trên 24% số trường đạt chuẩn quốc gia.

+ Giáo viên trên chuẩn 85%.

+ 100% số trường được trang bị phòng máy vi tính; 100% học sinh được học Tin học và truy cập internet.

1.2.4. Giáo dục Trung học phổ thông:

- Đến năm 2015:

+ Huy động học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung học phổ thông đạt 70%.

+ 20% học sinh lớp 10 được học Anh văn theo chương trình mới.

+ Trên 30% số trường đạt chuẩn quốc gia.

+ 100% giáo viên đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn 16%.

- Đến năm 2020:

+ Huy động học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung học phổ thông đạt trên 80%.

+ 100% trường thực hiện học 2 buổi/ngày.

+ 70% học sinh lớp 10 được học Anh văn theo chương trình mới.

+ Trên 33% trường đạt chuẩn quốc gia.

+ 40% huyện, thành phố được công nhận phổ cập giáo dục trung học.

+ Giáo viên trên chuẩn 30%.

1.2.5. Giáo dục thường xuyên:

- Đến năm 2015: 100% xã, phường có trung tâm học tập cộng đồng và có 70% người lao động được tham gia học tập, cập nhật kiến thức.

- Đến năm 2020, có 100% các huyện, thành phố có Trung tâm giáo dục thường xuyên.

1.2.6. Giáo dục Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp:

- Phân luồng sau trung học cơ sở và liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo để đến năm 2015 có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học tại các trường chuyên nghiệp và trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh.

- Phát triển phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum thành trường Đại học. Nâng cấp trường Trung học Y tế thành trường Cao đẳng Y tế Kon Tum.

1.2.7. Giáo dục dân tộc:

- Thực hiện đào tạo học sinh dân tộc thiểu số chất lượng cao, có đủ năng lực, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước, địa phương trong thời kỳ mới.

- Đến năm 2015, hoàn thiện việc nâng cấp, mở rộng quy mô các trường phổ thông dân tộc nội trú. Xây dựng và phát triển hệ thống trường Phổ thông dân tộc bán trú.

- Đến năm 2020 có 05 trường phổ thông dân tộc nội trú đạt chuẩn Quốc gia.

- Triển khai thực hiện phát triển giáo dục đối với hai dân tộc rất ít người Brâu và Rơ Măm.

- Hình thành một số trường trung học phổ thông hoặc phân hiệu trường trung học phổ thông theo cụm xã vùng dân tộc thiểu số nơi có đủ điều kiện và nhu cầu học tập. Xây dựng ký túc xá tại các trung tâm huyện cho học sinh cấp trung học phổ thông (không thuộc diện hưởng chế độ nội trú) ở vùng sâu, vùng xa có nơi ở, sinh hoạt.

2. Một số nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Đổi mới cơ chế, chính sách giáo dục; tăng cường công tác quản lý; (2) Tăng cường sơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục; (3) Tăng cường nguồn lực tài chính cho giáo dục; (4) Nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; (5) Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục.

3. Một số chính sách từ ngân sách tỉnh:

3.1. Đào tạo học sinh dân tộc thiểu số chất lượng cao:

- Tuyển chọn học sinh dân tộc thiểu số từ lớp 6 đến lớp 12, mỗi khối lớp 70 học sinh, bắt đầu tuyển sinh lớp 6 từ năm học 2012-2013.

- Nơi đào tạo: Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh.

- Chế độ học sinh, giáo viên: như chế độ trường phổ thông dân tộc nội trú.

- Đối tượng học sinh: giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chuẩn.

3.2. Cấp học bổng cho học sinh thuộc đội tuyển của tỉnh tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia:

- Đối tượng: Học sinh trung học phổ thông được tuyển chọn vào đội tuyển của tỉnh để dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia (tuyển chọn theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

- Mức học bổng: 5 triệu đồng/học sinh/năm học.

4. Nhu cầu kinh phí thực hiện quy hoạch:

- Giai đoạn 2011-2015: 8.501.534 triệu đồng.Trong đó: ngân sách nhà nước 7.931.781 triệu đồng (chiếm 93,3%), xã hội hóa 569.753 triệu đồng (chiếm 6,7%).

- Giai đoạn 2016-2020: 13.244.874 triệu đồng.Trong đó: ngân sách nhà nước 11.430.172 triệu đồng (chiếm 86,2%), xã hội hóa 1.814.720 triệu đồng (chiếm 13,8%).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khoá X, kỳ họp thứ 3 thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/12/2011
    Ban hành
  2. 15/12/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 13/07/2014
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 09/2014/NQ-HĐND
  4. 19/12/2016
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 86/2016/NQ-HĐND
  5. 19/12/2024

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi2

Căn cứ ban hành5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

19/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về phân cấp thẩm quyền quyết định việc khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
86/2024/QĐ-UBNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Sửa đổi, bổ sung Điều 12 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
118/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế nhưng không phải là đối tượng khám chữa bệnh theo yêu cầu trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Nghị quyết
122/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc dự toán mua sắm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Nghị quyết
99/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Sửa đổi, bổ sung một số phụ lục quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 79/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành danh mục chi tiết dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
102/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ toàn bộ, một phần Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.