|
NGHỊ QUYẾT Về Quy định mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở ________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông; Sau khi xem xét Tờ trình số 4218/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở như sau: 1. Mức phụ cấp. a) Đối với khuyến nông viên cơ sở: - Tổ trưởng: Có trình độ đại học 750.000 đồng/người/tháng; có trình độ trung cấp 650.000 đồng/người/tháng; - Tổ viên: Có trình độ đại học 650.000 đồng/người/tháng; có trình độ trung cấp 550.000 đồng/người/tháng. b) Đối với cộng tác viên khuyến nông cơ sở: 150.000 đồng/người/tháng. 2. Nguồn chi trả phụ cấp. a) Đối với khuyến nông viên cơ sở: Từ ngân sách tỉnh (nguồn chi sự nghiệp phát triển kinh tế); b) Đối với cộng tác viên khuyến nông cơ sở: - Cộng tác viên khuyến nông cơ sở tại địa bàn huyện Tân Sơn, các xã đặc biệt khó khăn, các khu dân cư đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành của Chính phủ và Ủy ban Dân tộc: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 150.000 đồng/người/tháng từ nguồn chi sự nghiệp phát triển kinh tế, số kinh phí này được bố trí cân đối hàng năm cho ngân sách cấp xã để chi trả; - Cộng tác viên khuyến nông cơ sở ở các địa bàn còn lại: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100.000 đồng/người/tháng từ nguồn chi sự nghiệp phát triển kinh tế; phần còn lại sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động khuyến nông cơ sở do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, nếu thiếu ngân sách cấp huyện có trách nhiệm cân đối, cấp bù cho ngân sách cấp xã để chi trả. 3. Thời gian áp dụng chi trả phụ cấp: Từ ngày 01/01/2012. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về tổ chức khuyến nông cơ sở, mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở; tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 136/2008/NQ-HĐND ngày 01/4/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh và được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011. |
Nghị quyết
Về Quy định mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở
Số hiệu: 37/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Phú Thọ
- Ngày ban hành
- 12/12/2011
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Nguyễn Doãn Khánh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ
87/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
83/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
84/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
86/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.