Nghị quyết

Về việc xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 37/2007/NQ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
31/7/2007
Ngày hiệu lực
12/9/2007
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Chức danh người ký
Thủ tướng
Lĩnh vực
Đất đai
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010

và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Lạng Sơn

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn (Tờ trình số 03/TTr-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2007), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 07/TTr-BTNMT ngày 13 tháng 02 năm 2007),

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Lạng Sơn với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

 

Thứ

tự

Loại đất

 

Hiện trạng

năm 2005

Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2010

   

Diện tích

(ha)

Cơ cấu

(%)

Diện tích

(ha)

Cơ cấu

(%)

 

Tổng diện tích đất tự nhiên

830.347

100,00

830.347

100,00

 1

Đất nông nghiệp

496.920

59,84

597.565

71,97

 1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

112.086

 

123.439

 

 1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

68.186

 

76.520

 

 

Trong đó: đất trồng lúa

39.935

 

40.503

 

 1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

43.900

 

46.919

 

 1.2

Đất lâm nghiệp

383.839

 

473.132

 

 1.2.1

Đất rừng sản xuất

246.980

 

330.093

 

 1.2.2

Đất rừng phòng hộ

117.590

 

134.746

 

 1.2.3

Đất rừng đặc dụng

19.269

 

8.293

 

 1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

861

 

860

 

 1.4

Đất nông nghiệp khác

134

 

134

 

 2

Đất phi nông nghiệp

30.399

3,66

37.205

4,48

 2.1

Đất ở

5.578

 

6.210

 

 2.1.1

Đất ở nông thôn

4.646

 

5.001

 

 2.1.2

Đất ở đô thị

932

 

1.209

 

 2.2

Đất chuyên dùng

15.060

 

21.112

 

 2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

611

 

627

 

 2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

3.458

 

3.826

 

2.2.2.1

Đất quốc phòng

3.427

 

3.784

 

2.2.2.2

Đất an ninh

31

 

42

 

 2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

877

 

1.789

 

 2.2.3.1

Đất khu công nghiệp

49

 

450

 

 2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

158

 

374

 

 2.2.3.3

Đất hoạt động khoáng sản

478

 

679

 

 2.2.3.4

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

192

 

286

 

 2.2.4

Đất có mục đích công cộng

10.114

 

14.870

 

 2.2.4.1

Đất giao thông

7.693

 

12.037

 

 2.2.4.2

Đất thuỷ lợi

812

 

1.033

 

 2.2.4.3

Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông

15

 

99

 

 2.2.4.4

Đất cơ sở văn hóa

55

 

58

 

 2.2.4.5

Đất cơ sở y tế

49

 

54

 

 2.2.4.6

Đất cơ sở giáo dục

453

 

474

 

 2.2.4.7

Đất cơ sở thể dục - thể thao

116

 

130

 

 2.2.4.8

Đất chợ

41

 

58

 

 2.2.4.9

Đất có di tích, danh thắng

746

 

766

 

 2.2.4.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

134

 

161

 

 2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

31

 

31

 

 2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

490

 

624

 

 2.5

Đất sông và mặt nước chuyên dùng

9.189

 

9.183

 

 2.6

Đất phi nông nghiệp khác

51

 

45

 

 3

Đất chưa sử dụng

303.028

36,49

195.577

23,55

 

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

 

Thứ tự

Chỉ tiêu

Diện tích

(ha)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

5.507

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

3.975

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

2.865

 

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

358

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.110

1.2

Đất lâm nghiệp

1.531

 

Trong đó: đất rừng sản xuất

1.531

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

0,61

1.4

Đất nông nghiệp khác

0,76

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

17.580

2.1

Đất trồng lúa nước còn lại chuyển sang đất chuyên trồng lúa nước

2.813

2.2

Đất bằng trồng cây hàng năm khác chuyển đất cây lâu năm

286

2.3

Đất trồng rừng phòng hộ chuyển sang đất trồng rừng sản xuất

1.750

2.4

Đất rừng tự nhiên đặc dụng chuyển sang đất rừng tự nhiên sản xuất

1.115

2.5

Đất rừng tự nhiên đặc dụng chuyển sang đất rừng tự nhiên phòng hộ

8.729

2.6

Đất có rừng trồng đặc dụng chuyển sang đất có rừng trồng sản xuất

10

2.7

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng chuyển sang đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất

325

2.8

Đất trồng rừng đặc dụng chuyển sang đất trồng rừng sản xuất

913

2.9

Đất trồng rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

1.639

2.10

Đất trồng rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp khác

0,13

3

Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

13,46

 

Trong đó: đất chuyên dùng

13,46

1

Đất quốc phòng

13

2

Đất có mục đích công cộng

0,46

 

3. Diện tích đất phải thu hồi:

 

Thứ tự

Chỉ tiêu

Diện tích

(ha)

1

Đất nông nghiệp

5.507

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

3.975

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

2.865

 

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

358

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.110

1.2

Đất lâm nghiệp

1.531

 

Trong đó: đất rừng sản xuất

1.531

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

0,61

1.4

Đất nông nghiệp khác

0,76

2

Đất phi nông nghiệp

286

2.1

Đất ở

16

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

8

2.1.2

Đất ở tại đô thị

8

2.2

Đất chuyên dùng

258

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

7

2.2.2

Đất quốc phòng

13

2.2.3

Đất có mục đích công cộng

238

2.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

0,30

2.4

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

6

2.5

Đất phi nông nghiệp khác

6

 

4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

 

Thứ tự

Mục đích sử dụng

Diện tích

(ha)

1

Đất nông nghiệp

106.152

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

13.689

1.2

Đất lâm nghiệp

92.463

2

Đất phi nông nghiệp

1.298

2.1

Đất ở

107

2.2

Đất chuyên dùng

1.150

2.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

41

 

(Vị trí các loại đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn xác lập ngày 15 tháng 01 năm 2007).

Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Lạng Sơn với các chỉ tiêu sau:

1. Chỉ tiêu diện tích các loại đất:

Đơn vị tính: ha

 

Thứ

tự

Loại đất

Diện tích

Chia ra các năm

 

 

năm hiện trạng

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

 

Tổng diện tích đất tự nhiên

830.347

830.347

830.347

830.347

830.347

830.347

 1

Đất nông nghiệp

496.920

518.836

542.237

564.170

583.567

597.565

 1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

112.086

114.607

117.210

119.709

121.946

123.439

 1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

68.186

70.024

71.973

73.849

75.501

76.520

 

Trong đó: đất trồng lúa

39.935

40.001

40.140

40.267

40.392

40.503

 1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

43.900

44.583

45.237

45.860

46.445

46.919

 1.2

Đất lâm nghiệp

383.839

403.234

424.032

443.467

460.627

473.132

 1.2.1

Đất rừng sản xuất

246.980

265.414

284.979

303.035

318.765

330.093

 1.2.2

Đất rừng phòng hộ

117.590

121.290

125.140

128.440

131.690

134.746

 1.2.3

Đất rừng đặc dụng

19.269

16.530

13.913

11.992

10.172

8.293

 1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

861

861

861

860

860

860

 1.4

Đất nông nghiệp khác

134

134

134

134

134

134

 2

Đất phi nông nghiệp

30.399

32.408

33.836

35.120

36.223

37.205

 2.1

Đất ở

5.578

5.767

5.896

6.001

6.105

6.210

 2.1.1

Đất ở nông thôn

4.646

4.776

4.851

4.901

4.951

5.001

 2.1.2

Đất ở đô thị

932

991

1.045

1.100

1.154

1.209

 2.2

Đất chuyên dùng

15.060

16.853

18.133

19.287

20.260

21.112

 2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

611

612

614

624

626

627

 2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

3.458

3.795

3.816

3.819

3.824

3.826

2.2.2.1

Đất quốc phòng

3.427

3.763

3.782

3.782

3.784

3.784

2.2.2.2

Đất an ninh

31

32

34

37

40

42

 2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

877

1.235

1.461

1.659

1.724

1.789

 2.2.3.1

Đất khu công nghiệp

49

242

295

348

399

450

 2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

158

164

272

374

374

374

 2.2.3.3

Đất hoạt động khoáng sản

478

543

608

651

665

679

 2.2.3.4

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

192

286

286

286

286

286

 2.2.4

Đất công cộng

10.114

11.211

12.242

13.185

14.086

14.870

 2.2.4.1

Đất giao thông

7.693

8.665

9.573

10.450

11.299

12.037

 2.2.4.2

Đất thuỷ lợi

812

858

903

947

990

1.033

 2.2.4.3

Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông

15

57

99

99

99

99

 2.2.4.4

Đất cơ sở văn hóa

55

56

56

57

57

58

 2.2.4.5

Đất cơ sở y tế

49

52

53

54

54

54

 2.2.4.6

Đất cơ sở giáo dục

453

463

467

471

473

474

 2.2.4.7

Đất cơ sở thể dục - thể thao

116

120

126

129

130

130

 2.2.4.8

Đất xây dựng chợ

41

42

51

55

57

58

 2.2.4.9

Đất có di tích, danh thắng

746

752

757

762

766

766

 2.2.4.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

134

146

157

161

161

161

 2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

31

31

31

31

31

31

 2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

490

521

548

573

599

624

 2.5

Đất sông và mặt nước chuyên dùng

9.189

9.188

9.183

9.183

9.183

9.183

 2.6

Đất phi nông nghiệp khác

51

48

45

45

45

45

 3

Đất chưa sử dụng

303.028

279.103

254.274

231.057

210.557

195.577

 

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

 

Thứ tự

Chỉ tiêu

Diện

Chia ra các năm (ha)

   

tích chuyển mục đích sử dụng trong kỳ

Năm

2006

Năm

2007

Năm

2008

Năm

2009

Năm

2010

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

5.507

1.453

1.157

1.062

936

899

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

3.975

1.068

776

735

704

692

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

2.865

801

545

524

503

492

 

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

358

154

61

54

50

39

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.110

267

231

211

201

200

1.2

Đất lâm nghiệp

1.531

385

380

327

232

207

 

Trong đó: đất rừng sản xuất

1.531

385

380

327

232

207

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

0,61

 

0,51

0,10

   

1.4

Đất nông nghiệp khác

0,76

0,29

0,24

0,23

   

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

17.580

3.806

3.726

3.504

3.332

3.212

2.1

Đất trồng lúa nước còn lại chuyển sang đất chuyên trồng lúa nước

2.813

623

600

560

530

500

2.2

Đất bằng trồng cây hàng năm khác chuyển đất trồng cây lâu năm

286

70

64

58

54

40

2.3

Đất trồng rừng phòng hộ chuyển sang đất trồng rừng sản xuất

1.750

300

350

400

350

350

2.4

Đất rừng tự nhiên đặc dụng chuyển sang đất rừng tự nhiên sản xuất

1.115

250

245

240

235

145

2.5

Đất rừng tự nhiên đặc dụng chuyển sang đất rừng tự nhiên phòng hộ

8.729

2.000

1.850

1.750

1.650

1.479

2.6

 Đất có rừng trồng đặc dụng chuyển sang đất có rừng trồng sản xuất

10

2

2

2

2

2

2.7

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng chuyển sang đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất

325

51

65

69

70

70

2.8

Đất trồng rừng đặc dụng chuyển sang đất trồng rừng sản xuất

913

130

200

100

141

342

2.9

Đất trồng rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

1.639

380

350

325

300

284

2.10

Đất trồng rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp khác

0,13

0,07

0,05

0,01

   

3

Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

13,46

12,03

1,43

     

 

Trong đó: đất chuyên dùng

13,46

12,03

1,43

     

1

Đất quốc phòng

13

12

1

     

2

Đất có mục đích công cộng

0,46

0,03

0,43

     

 

3. Kế hoạch thu hồi đất:

 

Thứ tự

Chỉ tiêu

Diện tích

Chia ra các năm (ha)

   

thu hồi trong kỳ

Năm

2006

Năm

2007

Năm

2008

Năm

2009

Năm

2010

1

Đất nông nghiệp

5.507

1.453

1.157

1.062

936

899

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

3.975

1.068

776

735

704

692

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

2.865

801

545

524

503

492

 

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

358

154

61

54

50

39

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.110

267

231

211

201

200

1.2

Đất lâm nghiệp

1.531

385

380

327

232

207

 

Trong đó: đất rừng sản xuất

1.531

385

380

327

232

207

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

0,61

 

0,51

0,10

   

1.4

Đất nông nghiệp khác

0,76

0,29

0,24

0,23

   

2

Đất phi nông nghiệp

286

163

52

52

18

1

2.1

Đất ở

16

10,99

3,45

0,66

0,51

0,40

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

8

6,56

0,67

0,49

0,37

0,30

2.1.2

Đất ở tại đô thị

8

4,43

2,78

0,17

0,14

0,10

2.2

Đất chuyên dùng

258

148

40

51

18

1

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

7

5

1

1

0,18

0,15

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

13

12

1

     

 

Trong đó: đất quốc phòng

13

12

1

     

2.2.3

Đất có mục đích công cộng

238

131

38

50

18

1

2.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

0,30

 

0,02

0,28

   

2.4

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

6

1

5

     

2.5

Đất phi nông nghiệp khác

6

3

3

0,01

   

 

 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

 

Thứ tự

Mục đích sử dụng

Diện tích

Chia ra các năm (ha)

   

đưa vào sử dụng trong kỳ

Năm

2006

Năm

2007

Năm

2008

Năm

2009

Năm

2010

1

Đất nông nghiệp

106.152

23.950

24.938

22.381

20.144

14.740

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

13.689

3.212

3.033

2.913

2.644

1.887

1.2

Đất lâm nghiệp

92.463

20.738

21.905

19.468

17.500

12.853

2

Đất phi nông nghiệp

1.298

528

296

237

168

69

2.1

Đất ở

107

25

23

22

21

16

2.2

Đất chuyên dùng

1.150

493

264

206

139

48

2.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

41

10

9

9

8

5

 

Điều 3. Căn cứ các chỉ tiêu đã được xét duyệt trong Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả; có các giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động vốn và các nguồn lực đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất của tỉnh.

3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

4. Trong trường hợp phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trình Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.