Nghị quyết

Về việc tổng mức vay, kế hoạch vay, trả nợ của ngân sách tỉnh An Giang năm 2020

Số hiệu: 36/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
11/12/2019
Ngày hiệu lực
21/12/2019
Người ký
Võ Anh Kiệt
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về việc tổng mức vay, kế hoạch vay, trả nợ

của ngân sách tỉnh An Giang năm 2020

____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;

Xét Tờ trình số 751/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổng mức vay, kế hoạch vay, trả nợ của ngân sách tỉnh An Giang năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn tổng mức vay, kế hoạch vay, trả nợ của ngân sách tỉnh An Giang năm 2020, như sau:

1. Tổng mức vay năm 2020 của ngân sách tỉnh:

a) Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp năm 2020 là 5.813.200 triệu đồng.

b) Chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2020 là 9.053.137 triệu đồng.

c) Tổng mức vay của ngân sách tỉnh: Số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp nhỏ hơn chi thường xuyên ngân sách địa phương; theo đó tổng mức vay của ngân sách tỉnh bằng 20% số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp là 1.162.640 triệu đồng (5.813.200 x 20%).

2. Kế hoạch vay năm 2020 của tỉnh theo nguồn vay trong nước, vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ và mục đích sử dụng:

Tổng mức vay trong năm là 212.500 triệu đồng: Đây là khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ, mức vay theo thông báo của Bộ Tài chính và Hiệp định đã ký kết với nhà tài trợ nước ngoài để đầu tư các dự án (chi tiết theo phụ lục 01 và 02 đính kèm).

Trong quá trình thực hiện, trường hợp cần đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn ODA của các dự án, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng mức vay, điều chỉnh tăng giảm giữa các dự án và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất theo quy định tại Khoản 6 Điều 75 của Luật Đầu tư công. 

3. Kế hoạch trả nợ vay của tỉnh năm 2020 theo nguồn vay trong nước, vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ:

a) Đối với khoản vay trong nước: Tổng mức phải trả là 90.100 triệu đồng, sử dụng từ nguồn ngân sách địa phương.

b) Đối với khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ: Do mới phát sinh vay từ cuối năm 2018 nên chưa phát sinh trả nợ.

4. Dư nợ vay đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 là 406.630 triệu đồng, so với mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương đạt tỷ lệ 34,97% (406.630/ 1.162.640 triệu đồng).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2019./.

 

CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký)

 

Võ Anh Kiệt

 

 


 

Phụ lục 01
(theo Biểu mẫu số 18, Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ)

 

BỘI CHI VÀ PHƯƠNG ÁN VAY - TRẢ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020

 

(Kèm theo Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)

 
   

Đvt: Triệu đồng.

 

Stt

Nội dung

Ước TH năm 2019

Dự toán
năm 2020

So sánh

 
 

A

B

1

2

3=2-1

 

A

 THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

5,624,600

5,813,200

188,600

 

B

 CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

12,066,658

12,463,166

396,508

 

C

BỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG /BỘI THU NSĐP

17,400

122,400

 

 

1

Bội chi

 

122,400

 

 

2

Bội thu

17,400

 

 

 

D

 HẠN MỨC DƯ NỢ VAY TỐI ĐA CỦA NSĐP THEO QUY ĐỊNH

1,124,920

1,162,640

37,720

 

E

KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ GỐC

 

 

 

 

I

Tổng dư nợ đầu năm

385,519

284,230

-101,289

 

 

Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%)

34.27%

24.45%

-9.82%

 

1

Trái phiếu chính quyền địa phương

 

 

 

 

2

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

5,969

23,580

17,611

 

3

Vay trong nước khác

379,550

260,650

-118,900

 

II

Trả nợ gốc vay trong năm

118,900

90,100

-28,800

 

1

Theo nguồn vốn vay

118,900

90,100

-28,800

 

-

Trái phiếu chính quyền địa phương

 

 

 

 

-

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

 

 

 

 

-

Vốn khác

118,900

90,100

-28,800

 

2

Theo nguồn trả nợ

118,900

90,100

-28,800

 

-

Từ nguồn vay để trả nợ gốc

 

 

 

 

-

Bội thu ngân sách địa phương

17,400

 

-17,400

 

-

Tăng thu, tiết kiệm chi

 

 

 

 

-

Kết dư ngân sách cấp tỉnh

 

 

 

 

-

Ngân sách địa phương

101,500

90,100

-11,400

 

III

Tổng mức vay trong năm

17,611

212,500

194,889

 

1

 Theo mục đích vay

17,611

212,500

194,889

 

-

Vay để bù đắp bội chi

17,611

212,500

194,889

 

-

Vay để trả nợ gốc

 

 

 

 

2

 Theo nguồn vay

17,611

212,500

194,889

 

-

Trái phiếu chính quyền địa phương

 

 

 

 

-

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

17,611

212,500

194,889

 

-

Vay trong nước khác

 

 

 

 

IV

Tổng dư nợ cuối năm

284,230

406,630

122,400

 

 

Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%)

25.27%

34.97%

9.71%

 

1

Trái phiếu chính quyền địa phương

 

 

 

 

2

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

23,580

236,080

212,500

 

3

Vốn khác

260,650

170,550

-90,100

 

G

TRẢ NỢ LÃI, PHÍ

587

7,600

7,013

 
   
 

 

Ghi chú: (1) Bao gồm khoản vay thực hiện Chương trình kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, CSHT nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn; khoản vay đầu tư tôn nền vượt lũ để xây dựng cụm tuyến dân cư vùng ngập lũ sâu ĐBSCL

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định mức chi hỗ trợ đóng mới ghe Ngo truyền thống của đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực tài chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
23/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quyết định phân bổ hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thu khấu trừ thuế giá trị gia tăng từ các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.