|
NGHỊ QUYẾT Quy định chính sách hỗ trợ người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Xét Tờ trình số 7315/TTr-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030. 2. Đối tượng áp dụng a) Người học thường trú trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đang theo học chương trình đào tạo đối với ngành nghề quy định tại Nghị quyết này trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. b) Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong quản lý, thực hiện chính sách hỗ trợ người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Nội dung thực hiện chính sách hỗ trợ người học 1. Danh mục ngành nghề người học trình độ cao đẳng, trung cấp được hưởng chính sách hỗ trợ học tập quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này. 2. Chính sách hỗ trợ người học giáo dục nghề nghiệp a) Đối tượng: Người học tốt nghiệp trung học phổ thông theo học trình độ trung cấp, cao đẳng chính quy văn bằng thứ nhất đối với các ngành nghề trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh được quy định tại Phụ lục kèm theo nghị quyết này. b) Nguyên tắc, điều kiện: Người học dưới 25 tuổi tính đến thời điểm nhập học có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông do cơ quan có thẩm quyền thuộc tỉnh Phú Thọ cấp. Người học thuộc đối tượng không phải đóng học phí, được miễn, giảm học phí theo quy định của Chính phủ thì không được hưởng chính sách theo Nghị quyết này. c) Mức hỗ trợ: 800.000 đồng/người học/tháng. d) Thời gian hỗ trợ: Theo chương trình đào tạo và thời gian thực học nhưng không quá 20 tháng đối với người học trình độ trung cấp; không quá 30 tháng đối với người học trình độ cao đẳng. Điều 3. Kinh phí thực hiện và phương thức chi trả 1. Kinh phí thực hiện chính sách: Từ nguồn ngân sách nhà nước. 2. Phương thức chi trả tiền hỗ trợ a) Đối với người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh: Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ người học được ngân sách nhà nước cấp cho các đơn vị theo hình thức giao dự toán; Đơn vị chịu trách nhiệm chi trả theo đúng đối tượng được hưởng chính sách và quyết toán theo quy định. b) Đối với người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc các bộ, ngành, các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục trên địa bàn tỉnh: Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ người học được ngân sách nhà nước cấp theo hình thức giao dự toán cho Sở Giáo dục và Đào tạo. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề thứ Ba thông qua ngày 28 tháng 10 năm 2025. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026./. |
Nghị quyết
Quy định chính sách hỗ trợ người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030
Số hiệu: 36/2025/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Phú Thọ
- Ngày ban hành
- 28/10/2025
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2026
- Người ký
- Bùi Đức Hinh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 74/2014/QH13
Giáo dục nghề nghiệp
Hết hiệu lực một phầnLuật · 43/2019/QH14
Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcLuật · 64/2025/QH15
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnLuật · 72/2025/QH15
Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcLuật · 87/2025/QH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcLuật · 89/2025/QH15
Ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ
87/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
83/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
84/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
86/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.