|
NGHỊ QUYẾT Quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Xét Tờ trình số 4721/TTr-UBND ngày 21/11/2017 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận với các nội dung sau: 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh. Các chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ năm 2009 và Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ. b) Đối tượng áp dụng: Cán bộ, chiến sĩ Dân quân tự vệ nòng cốt. Dân quân tự vệ rộng rãi được huy động làm nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền quy định tại điểm đ, e, g khoản 1, Điều 44 Luật Dân quân tự vệ. Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ. 2. Các chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ a) Chế độ trợ cấp ngày công lao động và hỗ trợ tiền ăn Đối tượng được trợ cấp: Cán bộ quản lý chỉ huy đơn vị Dân quân các cấp (đại đội, trung đội, tiểu đội, khẩu đội) và chiến sĩ Dân quân khi được cấp có thẩm quyền điều động tham gia huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập, hoạt động sẵn sàng chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Định mức đối với các lực lượng Dân quân (trừ Dân quân thường trực, Dân quân biển): Trợ cấp ngày công lao động mỗi ngày bằng hệ số 0,08 so với mức lương cơ sở và được hỗ trợ tiền ăn mỗi ngày bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam (theo Thông tư của Bộ Quốc phòng quy định mức tiền ăn cùng thời điểm), nếu làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 06 giờ hoặc ở nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định của Bộ Luật Lao động. b) Định mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm mỗi ngày bằng hệ số 0,04 so với mức lương cơ sở. c) Hỗ trợ đi lại Lực lượng Dân quân (trừ Dân quân cơ động, Dân quân tại chỗ, Dân quân biển, Dân quân thường trực) khi được huy động làm nhiệm vụ theo quyết định điều động của cấp có thẩm quyền được hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về như cán bộ công chức cấp xã. d) Chế độ Bảo hiểm y tế, chế độ nghỉ phép đối với Dân quân thường trực trong thời gian làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu tại huyện, xã. Chế độ Bảo hiểm y tế: Được mua Bảo hiểm y tế theo phương thức Bảo hiểm xã hội huyện cấp thẻ Bảo hiểm y tế tập trung cho đối tượng Dân quân thường trực cấp huyện, xã theo địa bàn cấp huyện; được chi phí khám, chữa bệnh 100% (quỹ Bảo hiểm chi trả 80% theo quy định, ngân sách nhà nước hỗ trợ 20%). Trường hợp khám, chữa bệnh, điều trị, đơn thuốc đặc biệt theo yêu cầu của cá nhân người bệnh (ngoài quy định của tỉnh hỗ trợ và theo chế độ Bảo hiểm y tế) thì cá nhân người bệnh phải thanh toán chi phí phát sinh. Chế độ nghỉ phép: Được giải quyết chế độ nghỉ phép như Hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. đ) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã được hưởng. Chế độ phụ cấp hàng tháng được tính và chi trả theo tháng bằng mức lương cơ sở nhân với hệ số 1,0. Được đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian giữ chức vụ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Tiền ăn trong thời gian đào tạo, tập huấn, huấn luyện bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam. e) Thôn (khu) đội trưởng được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng bằng 0,5 mức lương cơ sở và phải được chi trả hàng tháng. 3. Nguyên tắc ngân sách bảo đảm a) Kinh phí bảo đảm các chế độ chính sách cho công tác Dân quân tự vệ thực hiện theo phân cấp về nhiệm vụ chi ngân sách. b) Cấp có thẩm quyền điều động lực lượng Dân quân tự vệ làm nhiệm vụ theo thẩm quyền điều động Dân quân tự vệ quy định tại điểm đ, e, g khoản 1, Điều 44 Luật Dân quân tự vệ thì cấp đó đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ, chính sách theo quy định này. 4. Chi cho Tự vệ của các tổ chức kinh tế thì được tính vào chi phí quản lý sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. 5. Hàng năm Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã; Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh; Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh lập dự toán ngân sách cho công tác Dân quân tự vệ tại địa phương, cơ quan, tổ chức báo cáo cơ quan quân sự cấp trên trực tiếp và Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm để báo cáo các cơ quan thẩm quyền theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước. 6. Công tác lập, chấp hành và quyết toán ngân sách thực hiện theo Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng an ninh. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./. |
Nghị quyết
Quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 36/2017/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 14/12/2017
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2018
- Người ký
- Nguyễn Mạnh Hùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 21/05/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 14/12/2017Ban hành
- 01/01/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 21/05/2021Thay thế bởi Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 43/2009/QH12
Dân quân tự vệ
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 03/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/1/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.