|
NGHỊ QUYẾT Một số cơ chế đối với thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An, thị xã Điện Bàn và huyện Núi Thành đến năm 2020 ________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Xét Tờ trình số 6006/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành một số cơ chế đối với thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An, thị xã Điện Bàn và huyện Núi Thành đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 81/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành một số cơ chế đối với thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An, thị xã Điện Bàn và huyện Núi Thành đến năm 2020 như sau: 1. Hằng năm, ngân sách tỉnh bổ sung cho mỗi địa phương: a) Lập quy hoạch các dự án: Không quá 02 tỷ. b) Chi sự nghiệp môi trường: Không quá 03 tỷ. 2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình trọng điểm và bổ sung có mục tiêu kiến thiết thị chính cho các địa phương: a) Trong giai đoạn 2017-2020, ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình trọng điểm trên địa bàn: Thành phố Tam Kỳ không quá 100 tỷ đồng (trung bình mỗi năm 25 tỷ đồng); thành phố Hội An không quá 80 tỷ đồng (trung bình mỗi năm 20 tỷ đồng); thị xã Điện Bàn không quá 60 tỷ đồng (trung bình mỗi năm 20 tỷ đồng) và huyện Núi Thành không quá 60 tỷ đồng (trung bình mỗi năm 20 tỷ đồng). Các địa phương xác định danh mục dự án trọng điểm, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất để thực hiện. b) Hằng năm, ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu kiến thiết thị chính cho thành phố Tam Kỳ là 40 tỷ đồng, thành phố Hội An là 20 tỷ đồng, thị xã Điện Bàn là 30 tỷ đồng và huyện Núi Thành là 20 tỷ đồng. 3. Để lại 100% từ tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước gắn liền với tiền sử dụng đất trên địa bàn của các địa phương do tỉnh quản lý. 4. Để lại 100% từ tiền giao đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp một lần, tiền cho thuê đất nộp hằng năm chuyển sang hình thức thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê của các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn của các địa phương do tỉnh quản lý sau khi trừ chi phí giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, các chi phí liên quan khác của chính khu đất đó (nếu có) và trích nộp Quỹ Phát triển đất theo quy định (trừ các dự án do Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc làm chủ đầu tư). Điều 2. Cơ chế hỗ trợ thêm cho thành phố Tam Kỳ 1 Ưu tiên hỗ trợ đầu tư Khu công nghiệp Thuận Yên theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020. 2. Ưu tiên bố trí danh mục huy động từ nguồn vốn ODA cho thành phố Tam Kỳ để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng đô thị và ứng phó với biến đổi khí hậu. 3. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% nguồn vốn đối ứng giải phóng mặt bằng, tái định cư các dự án ODA đầu tư trên địa bàn. 4. Giao thành phố Tam Kỳ quản lý các công trình, trụ sở của các sở, ban ngành thuộc tỉnh trên địa bàn thành phố không còn nhu cầu sử dụng, nhằm tạo quỹ đất, bố trí phát triển thương mại - dịch vụ. Điều 3. Tổ chức thực hiện Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Bãi bỏ Nghị quyết số 182/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số cơ chế đối với thành phố tỉnh lỵ Tam Kỳ đến năm 2020. |
Nghị quyết
Một số cơ chế đối với thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An, thị xã Điện Bàn và huyện Núi Thành đến năm 2020
Số hiệu: 36/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 8/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2017
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Quang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 08/12/2016Ban hành
- 01/01/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 01/08/2018Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
số 34/2025/QĐ-UBND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
số 13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VII VỀ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2013/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THANH LÝ RỪNG TRỒNG THUỘC SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
số 12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
số 11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.