Nghị quyết

Về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016

Số hiệu: 36/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
11/12/2015
Ngày hiệu lực
21/12/2015
Người ký
Nguyễn Đức Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
 

 

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016

_______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 14

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;

Thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016;

Sau khi xem xét Tờ trình số 122/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

          QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016 như sau:

1. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội kế hoạch năm 2016 là 9.650 tỷ đồng (chín nghìn sáu trăm năm mươi tỷ đồng), gồm:

a) Nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý là 2.430 tỷ đồng (hai nghìn bốn trăm ba mươi tỷ đồng), gồm: nguồn xây dựng cơ bản tập trung 392,8 tỷ đồng, Chương trình mục tiêu 1.039 tỷ đồng (vốn trong nước 689 tỷ đồng, ngoài nước 350 tỷ đồng), xổ số kiến thiết 70 tỷ đồng, Chương trình mục tiêu quốc gia 76 tỷ đồng, trái phiếu Chính phủ 742 tỷ đồng, vay Ngân hàng Phát triển 60 tỷ đồng, vốn đầu tư khu vực doanh nghiệp Nhà nước 50 tỷ đồng;

b) Vốn các Bộ ngành Trung ương đầu tư trên địa bàn 850 tỷ đồng (tám trăm năm mươi tỷ đồng), trong đó:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 250 tỷ đồng, gồm: hệ thống thủy lợi Tân Mỹ, muối Quán Thẻ, Đầm Nại.

- Bộ Giao thông vận tải 550 tỷ đồng (Quốc lộ 1A).

- Các Bộ ngành khác 50 tỷ đồng;

c) Vốn các thành phần kinh tế và các nguồn vốn khác 6.370 tỷ đồng (sáu nghìn ba trăm bảy mươi tỷ đồng), gồm: vốn FDI 550 tỷ đồng, vốn các thành phần kinh tế khác và dân cư 4.850 tỷ đồng, vốn đầu tư nhà máy điện hạt nhân 970 tỷ đồng.

2. Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước do tỉnh quản lý kế hoạch giao đầu năm 2016:

Tổng vốn giao đầu năm 2016 là 462,8 tỷ đồng (bốn trăm sáu mươi hai tỷ tám trăm triệu đồng), gồm hai nguồn vốn:

- Vốn xây dựng cơ bản tập trung 392,8 tỷ đồng (ba trăm chín mươi hai tỷ tám trăm triệu đồng);

- Vốn Xổ số kiến thiết 70 tỷ đồng (bảy mươi tỷ đồng).

3. Danh mục công trình trọng điểm năm 2016: có 3 công trình, trong đó 02 công trình đẩy nhanh tiến độ và 01 công trình khởi công mới, gồm: 

- Nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý: 01 công trình đẩy nhanh tiến độ (Đập hạ lưu Sông Dinh);

- Vốn các thành phần kinh tế: 02 công trình, trong đó 01 công trình đẩy nhanh tiến độ (Nhà máy bia Sài Gòn - Ninh Thuận (giai đoạn 2) và 01 công trình khởi công mới (Di dân tái định cư của các dự án Nhà máy điện hạt nhân).

 

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày./.

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Ninh Thuận

15/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định về miễn phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.