|
NGHỊ QUYẾT Về chính sách hỗ trợ lễ tang, mai táng, phúng điếu đối với cán bộ, công, viên chức, đối tượng chính sách người có công khi từ trần trên địa bàn tỉnh Tây Ninh __________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 105/2012/NĐ-CP, ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về việc tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức; Sau khi xem xét Tờ trình số 3265/TTr-UBND, ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ lễ tang, mai táng, phúng điếu đối với cán bộ, công chức, viên chức, đối tượng chính sách người có công khi từ trần trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng Nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ lễ tang, mai táng, phúng điếu đối với cán bộ, công chức, viên chức, đối tượng chính sách người có công khi từ trần trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau: 1. Chính sách hỗ trợ lễ tang, mai táng a) Hỗ trợ chi phí lễ tang và mai táng đối với cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, chồng của Bà mẹ Việt Nam anh hùng (là cha, hoặc người có công nuôi dưỡng liệt sĩ), Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân, Anh hùng Lao động, mức hỗ trợ là: 25.000.000 đồng/trường hợp. b) Hỗ trợ chi phí lễ tang đối với các đối tượng chính sách người có công đang lĩnh trợ cấp ưu đãi hàng tháng, hoặc đã lĩnh trợ cấp ưu đãi một lần khi từ trần được trợ cấp mai táng phí theo quy định của pháp luật, mức hỗ trợ là: 4.000.000 đồng/trường hợp. 2. Chi phí phúng điếu các tang lễ a) Đối với các đối tượng thuộc diện tổ chức lễ tang cấp cao, lễ tang cấp tỉnh và lễ tang cấp sở, ban, ngành tỉnh và cấp huyện: 5.000.000 đồng/trường hợp; b) Đối với các đối tượng thuộc diện tổ chức lễ tang cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, chồng của Bà mẹ Việt Nam anh hùng (là cha, hoặc người có công nuôi dưỡng liệt sĩ), Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân, Anh hùng Lao động: 4.000.000 đồng/trường hợp; c) Đối với các đối tượng là cán bộ công tác ở các tỉnh khác (bao gồm cả cán bộ hưu trí) khi từ trần thuộc diện tổ chức lễ Quốc tang, lễ tang cấp Nhà nước, lễ tang cấp cao, hoặc lễ tang cấp tỉnh, lễ tang cấp sở, ban, ngành tỉnh và cấp huyện, theo quy định của tỉnh: 5.000.000 đồng/trường hợp; d) Đối với thân nhân chủ yếu (cha mẹ ruột, cha mẹ vợ (hoặc chồng), vợ (hoặc chồng) của cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý (kể cả cán bộ có chức vụ tương đương công tác ở các tỉnh khác): 3.000.000 đồng/trường hợp. 3. Các chi phí khác phục vụ việc viếng tang a) Chi phí mua tràng hoa, mâm trái cây phục vụ cho Đoàn đại diện Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh đi viếng tang theo quy định của tỉnh được thanh toán theo thực tế có xác nhận của đại diện Trưởng đoàn, nhưng không quá 3.000.000 đồng/trường hợp; b) Chi phí phục vụ cho Đoàn đại diện Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh đi viếng tang theo quy định của tỉnh (xăng xe, tiền ăn, uống của Đoàn) được thanh toán theo thực tế có xác nhận của đại diện Trưởng đoàn. c) Chi phí của Ban Tổ chức lễ tang: - Ban Tổ chức lễ tang cấp tỉnh, chi mua tràng hoa luân chuyển, trái cây, nhang, đèn, sổ tang, bút giấy đăng ký đoàn đến viếng được thanh toán theo thực tế có xác nhận của đại diện Trưởng Ban tổ chức lễ tang, nhưng không quá 3.000.000 đồng/trường hợp, chi từ nguồn đảm bảo xã hội của tỉnh. - Ban tổ chức lễ tang cấp huyện chi mua tràng hoa luân chuyển, trái cây, nhang, đèn, sổ tang, bút giấy đăng ký đoàn đến viếng được thanh toán theo thực tế có xác nhận của đại diện Trưởng Ban tổ chức lễ tang, nhưng không quá 3.000.000 đồng/trường hợp, chi từ nguồn đảm bảo xã hội của huyện. - Chi phí của Ban tổ chức lễ tang cấp xã không quá 500.000 đồng/trường hợp, chi từ nguồn đảm bảo xã hội của xã. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng quy định. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh, Ban Văn hóa – Xã hội của Hội đồng Nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 13 thông qua./. |
Nghị quyết
Về chính sách hỗ trợ lễ tang, mai táng, phúng điếu đối với cán bộ, công, viên chức, đối tượng chính sách người có công khi từ trần trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 36/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
- Ngày ban hành
- 11/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 21/12/2014
- Người ký
- Võ Hùng Việt
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước Văn hóa cơ sở
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 09/10/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 11/12/2014Ban hành
- 21/12/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 09/10/2017Thay thế bởi Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 105/2012/NĐ-CP
Về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
05/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối tượng thuộc hộ gia đình không khả năng thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết về bãi bỏ Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết Quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.