|
NGHỊ QUYẾT Về chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2012 _____________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 207/TTr-HĐND-TT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND) về việc ban hành nghị quyết về chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của HĐND tỉnh năm 2012, Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Báo cáo của Thường trực HĐND và các Ban của HĐND tỉnh về tình hình hoạt động năm 2011 và nhiệm vụ chủ yếu năm 2012. Điều 2. Thông qua Báo cáo giám sát của Thường trực HĐND và các Ban của HĐND tỉnh trình tại kỳ họp. Yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục chỉ đạo các địa phương, các ngành hữu quan kịp thời giải quyết những kiến nghị của các Ban HĐND qua giám sát và báo cáo kết quả thực hiện với HĐND tại các kỳ họp thường lệ trong năm 2012. Điều 3. Nhất trí thông qua chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2012 như sau: 1. Về chương trình xây dựng nghị quyết: 1.1. Nghị quyết về việc bãi bỏ, điều chỉnh, quy định mức thu mới một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh. - Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn tỉnh; - Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Cơ quan tham mưu dự thảo nghị quyết: Sở Tài chính; - Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; - Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2012. 1.2. Nghị quyết về mức chi cho công tác xây dựng, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp và mức chi cho công tác hòa giải ở cơ sở. - Đối tượng điều chỉnh: Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; các cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; các tổ hòa giải, người làm công tác hòa giải ở cơ sở. - Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Cơ quan tham mưu dự thảo nghị quyết: Sở Tư pháp; - Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan thẩm tra: Ban Pháp chế của HĐND tỉnh; - Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2012. 1.3. Nghị quyết về việc thông qua quy hoạch địa điểm Trung tâm huyện lỵ mới huyện Quảng Trạch - Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn huyện Quảng Trạch; - Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn huyện Quảng Trạch; - Cơ quan tham mưu dự thảo nghị quyết: Ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch và Sở Xây dựng; - Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan thẩm tra: Ban Pháp chế của HĐND tỉnh; - Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2012. 1.4. Nghị quyết về việc đặt tên đường thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy - Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy; - Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn thị trấn Kiến Giang; - Cơ quan tham mưu dự thảo nghị quyết: Ủy ban nhân dân huyện Lệ Thủy và Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch; - Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan thẩm tra: Ban Văn hóa - Xã hội của HĐND tỉnh; - Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2012. 1.5 Nghị quyết về việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2012 - Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn; - Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Cơ quan tham mưu dự thảo nghị quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan thẩm tra: Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; - Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2012. 1.6. Nghị quyết về việc phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước cấp tỉnh năm 2011 - Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh; - Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Cơ quan tham mưu dự thảo nghị quyết: Sở Tài chính; - Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; - Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2012. 1.7. Nghị quyết về dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2013 - Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn; - Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Cơ quan tham mưu dự thảo nghị quyết: Sở Tài chính; - Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; - Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2012. 1.8. Nghị quyết về phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2013 - Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức trên địa bàn; - Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Cơ quan tham mưu dự thảo nghị quyết: Sở Tài chính; - Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; - Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2012. 1.9. Nghị quyết về phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh năm 2013 - Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức trên địa bàn; - Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Cơ quan tham mưu dự thảo nghị quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; - Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2012. 1.10. Nghị quyết về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2013 - Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn; - Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Cơ quan tham mưu dự thảo nghị quyết: Sở Tài nguyên và Môi trường; - Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; - Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2012. 1.11. Nghị quyết về quyết định tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp năm 2013 - Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức trên địa bàn; - Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Cơ quan tham mưu dự thảo nghị quyết: Sở Nội vụ; - Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan thẩm tra: Ban Pháp chế của HĐND tỉnh; - Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2012. 1.12. Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 - Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn; - Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Cơ quan tham mưu dự thảo nghị quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan thẩm tra: Các Ban của HĐND tỉnh; - Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2012. 1.13. Nghị quyết về chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2013. - Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn; - Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Cơ quan tham mưu dự thảo nghị quyết: Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Cơ quan trình: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; - Cơ quan thẩm tra: Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh; - Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2012. Ngoài các nghị quyết nêu trên, theo đề nghị của Ủy ban nhân tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh, Thường trực HĐND và UBND phối hợp xem xét để bổ sung, điều chỉnh hoặc đề nghị bãi bỏ một số nghị quyết dự kiến ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Về chương trình hoạt động giám sát: Thông qua chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2012 như sau: 2.1. Thường trực HĐND tỉnh giám sát chuyên đề về: Tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng, bảo vệ và phát triển rừng, giao đất giao rừng sau quy hoạch. 2.2. Ban Kinh tế và Ngân sách giám sát 02 chuyên đề: Chuyên đề 1: Hiệu quả đầu tư công vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh từ năm 2005 đến hết năm 2011. Chuyên đề 2: Tình hình chấp hành quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh từ năm 2005 - 2010. 2.3. Ban Văn hóa - Xã hội giám sát chuyên đề: Về tình hình thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội tại các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh. 2.4. Ban Pháp chế giám sát 02 chuyên đề: Chuyên đề 1: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, lãng phí. Chuyên đề 2: Giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiếp công dân và giải quyết đơn kiến nghị, khiếu nại, tố cáo tiếp nhận qua hoạt động tiếp công dân. Cùng với giám sát chuyên đề, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định, chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát việc chấp hành pháp luật của nhà nước và thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo, phân công, điều hòa, phối hợp thực hiện việc chuẩn bị dự thảo các nghị quyết trình tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh trong năm 2012. Các cơ quan tham mưu soạn thảo, thẩm định, trình dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có kế hoạch tổ chức thực hiện đúng trình tự, thủ tục, thời gian theo quy định của pháp luật và đảm bảo chất lượng. Các Ban của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền chủ động phối hợp với các cơ quan chủ trì soạn thảo, xây dựng nghị quyết tiến hành thẩm tra và giúp Hội đồng nhân dân trong việc tiếp thu, chỉnh lý các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 5. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân căn cứ tình hình cụ thể để quyết định thời điểm và thời gian giám sát; tổ chức, chỉ đạo, phân công, điều hòa, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân giám sát theo chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh đã thông qua. Các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tình hình thực tế để lựa chọn nội dung giám sát theo quy định của pháp luật, báo cáo kết quả giám sát về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Các cơ quan, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát; chủ động chuẩn bị báo cáo và cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu; nghiêm túc thực hiện các kiến nghị và báo cáo kết quả thực hiện với các tổ chức, cá nhân tiến hành giám sát. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp và báo cáo kết quả hoạt động giám sát tại các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân trong năm 2012. Điều 5. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân giữa hai kỳ họp; xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung những biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 02 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012./. |
Nghị quyết
Về chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2012
Số hiệu: 36/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 2/12/2011
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2012
- Người ký
- Lương Ngọc Bính
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổng hợp
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổng hợp
77/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động thanh tra thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2025Quyết định
10/2024/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 10/8/2024Thông tư
32/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2023Quyết định
07/2021/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2021Quyết định
23/2018/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX
Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2018Nghị quyết
03/2017/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
95/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.