Nghị quyết

Về việc quy định mức thu chi phí cai nghiện ma túy theo Đề án tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện có đóng phí trên địa bàn thành phố.

Số hiệu: 36/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
9/12/2009
Ngày hiệu lực
1/1/2010
Người ký
Phạm Phương Thảo
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu chi phí cai nghiện ma túy theo Đề án tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện có đóng phí trên địa bàn thành phố.

_____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 17

(Từ ngày 08 đến ngày 11 tháng 12 năm 2009)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp;

Căn cứ Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định việc đưa người nghiện ma túy, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 01 tháng 10 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm;

Xét Tờ trình số 5824/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2009 và Tờ trình số 6363/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thu chi phí cai nghiện ma túy theo Đề án tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện có đóng phí trên địa bàn thành phố; Báo cáo thẩm tra số 399/BCTT-KTNS ngày 05 tháng 12 năm 2009 của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 5824/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2009 và Tờ trình số 6363/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thu chi phí cai nghiện ma túy theo Đề án tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện có đóng phí trên địa bàn thành phố. Cụ thể như sau:

1. Mức thu:

STT

Nội dung

Tháng thứ 1

Từ tháng thứ 2

Ghi chú

Tổng cộng

Trong đó:

Tổng cộng

Trong đó:

Gia đình đóng

Ngân sách hỗ trợ

Gia đình đóng

Ngân sách hỗ trợ

I.

CÁC KHOẢN CHI PHÍ DỊCH VỤ

959.778

900.000

59.778

989.778

930.000

59.778

 

1

Điện, nước, vệ sinh, vật tư y tế tiêu hao

170.000

170.000

 

170.000

170.000

 

 

2

Cơ sở vật chất

150.000

150.000

 

150.000

150.000

 

 

3

Chi phí phục vụ, quản lý

520.000

520.000

 

520.000

520.000

 

 

4

Chi phí sinh hoạt giải trí

60.000

60.000

 

90.000

90.000

 

 

5

Phổ cập văn hóa cấp I, cấp II

59.778

 

59.778

59.778

 

59.778

 

II

CÁC KHOẢN THU CHI HỘ

1.256.000

1.256.000

0

960.000

960.000

0

 

1

Tiền ăn (30.000 đồng/ngày /03 bữa)

900.000

900.000

 

900.000

900.000

 

 

2

Tiền thuốc thông thường

46.000

46.000

 

60.000

60.000

 

 

3

Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện

220.000

220.000

 

 

 

 

 

4

Xét nghiệm, test Heroin

90.000

90.000

 

 

 

 

60.000

 

+ Khám ban đầu

15.000

15.000

 

 

 

 

5.000

 

+ Test Heroin 2 lần

30.000

30.000

 

 

 

 

30000

 

+ Điện tim

15.000

15.000

 

 

 

 

10000

 

+ Công thức máu

30.000

30.000

 

 

 

 

15000

 

+ Xét nghiệm HIV

-

-

 

 

 

 

 

 

+Chi phí chăm sóc đặc biệt khác

-

-

 

 

 

 

 

 

Chi phí xét nghiệm khác (nếu có, phát sinh trong quá trình điều trị).

 

 

 

 

 

 

Theo mức giá bệnh viện nhà nước

III

CÁC KHOẢN CHI THEO NHU CẦU:

 

 

 

 

 

 

 

1

Đồ dùng cá nhân (quần áo, mùng mền, chiếu gối,…)

 

 

 

 

 

 

Theo yêu cầu

2

Chi phí học nghề, học văn hóa cấp III

 

 

 

 

 

 

3

Vật lý trị liệu

 

 

 

 

 

 

4

Thể hình

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG (I+II)

2.215.778

2.156.000

59.778

1.949.778

1.890.000

59.778

 

 

TÍNH TRÒN:

2.216.000

2.156.000

60.000

1.950.000

1.890.000

60.000

 

2. Thời gian thực hiện: từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

3. Về việc điều chỉnh chi phí cai nghiện: giao cho Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh các khoản thu dịch vụ cho phù hợp với tình hình thực tế khi có điều chỉnh chế độ tiền lương của nhà nước, biến động giá cả sinh hoạt và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố trong kỳ họp gần nhất.

4. Về việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ hoạt động tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện có đóng phí: nguồn thu từ hoạt động này được xem là một khoản thu sự nghiệp của đơn vị và được quản lý, sử dụng theo đơn vị tự chủ tài chính thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2009./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hồ Chí Minh

01/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định chế độ hỗ trợ cho lực lượng tham gia thực hiện các kế hoạch cao điểm xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành trọng điểm ưu tiên triển khai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định chính sách đặc thù về trang bị báo Đảng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
90/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 65/2025/NQ-HĐND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Thực hiện Quyết định số 10/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.