Nghị quyết

Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND ngày 07/12/2009 của HĐND tỉnh Sơn La về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách phòng, chống ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La

Số hiệu: 352/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
10/12/2010
Ngày hiệu lực
1/1/2011
Người ký
Thào Xuân Sùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND

ngày 07/12/2009 của HĐND tỉnh Sơn La về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp,

 cơ chế, chính sách phòng, chống ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La

__________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

 KHOÁ XII, KỲ HỌP LẦN THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma tuý ngày 09 tháng 12 năm 2006; Luật Phòng chống ma túy sửa đổi, bổ sung năm 2008;

Căn cứ khoản 6, Điều 10 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 01 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm;

Căn cứ Quyết định số 110/2008/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Phòng, chống ma túy;

Xét Tờ trình số 219/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Sơn La về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách phòng, chống ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 612/BC-VHXH ngày 04 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh; Tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung sau vào Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Sơn La

1. Nội dung bổ sung

1.1 Bổ sung khoản 1.5, Điểm 1, Mục 2, Phần B, Điều 1 Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND: “Hỗ trợ tiền ăn từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 đối với các đối tượng có quyết định cai nghiện cưỡng chế 24 tháng. Mức hỗ trợ: 450.000đồng/người/tháng”.

1.2. Bổ sung nội dung chi và mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức tại Trung tâm Giáo dục tỉnh, huyện, thành phố tại điểm 7.5, Mục II, Phần B, Điều 1 Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND, như sau:

- Bổ sung nội dung chi và mức chi phụ cấp trực 24/24 giờ đối với cán bộ quản lý trực lãnh đạo, bảo vệ tại các Trung tâm Giáo dục lao động trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau:

+ Trung tâm được xếp hạng I: 30.000đ/người/phiên trực.

+ Trung tâm được xếp hạng II, hạng III: 20.000đ/người/phiên trực.

(Định mức nhân lực trong phiên trực 24/24 giờ theo quy định tại Thông tư số 18/2004/TTLT/BLĐTBXH-BYT-BTC).

- Bổ sung mức chi phụ cấp ưu đãi nghề đối với cán bộ viên chức làm công tác quản lý không trực tiếp làm chuyên môn y tế, dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách tại các Trung tâm Giáo dục lao động từ mức 15% lên mức 35% hệ số lương hiện hưởng. (Cách tính phụ cấp theo quy định tại Thông tư số 13/2007/TTLT/BLĐTBXH-BNV-BTC).

1.3. Bổ sung tiết h, khoản 4.1, Điểm 4, Mục 2, Phần B, Điều 1 Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Sơn La, như sau:

+ Đơn vị thực hiện thu gom cưỡng chế từ 01 - 04 người nghiện/01 lần được vận dụng thanh toán tối đa không quá 1,5 lần so với mức tiền hỗ trợ thu gom đi cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục lao động quy định tại khoản 4.1, Điểm 4, Mục 2, Phần B, Điều 1 Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009.

+ Đơn vị tổ chức thu gom, cưỡng chế người nghiện, người tái nghiện đi cai nghiện tại các Trung tâm Giáo dục lao động, trên đường bỏ trốn khi chưa bàn giao cho Trung tâm Giáo dục lao động, được hỗ trợ kinh phí theo chi phí thực tế tổ chức thu gom đến nơi đối tượng bỏ trốn nhưng tối đa bằng 1/2 mức quy định tại khoản 4.1, Điểm 4, Mục 2, Phần B, Điều 1 Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009.

+ Đối với người nghiện ma tuý, người tái nghiện thuộc đối tượng thu gom, cưỡng chế đã bàn giao cho các Trung tâm Giáo dục lao động thực hiện cắt cơn, cai nghiện, nhưng bỏ trốn lần 1 cho phép vận dụng bằng 1/2 mức tiền quy định tại khoản 4.1, Điểm 4, Mục II, Phần B, Điều 1, Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009. Các trường hợp để học viên bỏ trốn từ lần 2 trở lên (sau khi đã thanh toán kinh phí truy tìm lần 1) các Trung tâm giáo dục lao động phải tự túc kinh phí truy tìm.

1.4. Bổ sung nội dung quy định tại khoản 8.1, Điểm 8, Mục 2, Phần B, Điều 1 Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Sơn La, như sau: “Hỗ trợ kinh phí cho lực lượng thực hiện các biện pháp đấu tranh chống tội phạm ma tuý (Lực lượng thuộc Bộ Công an; Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng; Tổng cục Hải quan và các lực lượng Công an, Bộ đội biên phòng, Hải quan thuộc các tỉnh, thành phố) bắt giữ và khởi tố bị can theo tội danh quy định tại các Điều 194, 197, 198 hoặc 200 - Bộ Luật hình sự trên địa bàn tỉnh Sơn La. Mức hỗ trợ: 5.000.000 đồng/01 bị can”.

2. Nội dung sửa đổi

- Sửa đổi, nâng mức tiền ăn của học viên cai nghiện tự nguyện tại Điểm 9, Mục I, Phần B Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND từ mức 300.000 đồng/người/tháng lên mức 450.000đồng/người/tháng.

- Sửa đổi, nâng mức hỗ trợ kinh phí ngoài lương, trợ cấp và phụ cấp cho cán bộ chuyên trách thực hiện công tác phòng chống ma tuý (Ban Chỉ đạo 03, Ban Chỉ đạo 50) từ cấp xã, cấp huyện, tỉnh từ mức 0,3 lên mức 0,5 mức lương tối thiểu.

Điều 2. Nguồn kinh phí

Kinh phí hỗ trợ công tác phòng, chống ma tuý được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm và Quỹ phòng, chống ma tuý; Giao dự toán trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác phòng, chống ma tuý và trong dự toán chi ngân sách của ngân sách huyện, thành phố.

 Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này và Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND tiếp tục có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

139/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.