NGHỊ QUYẾT Về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2015 _________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ về Ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Thực hiện Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015; Thực hiện Quyết định số 3043/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015; Sau khi xem xét Báo cáo số 328/BC-UBND ngày 28/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách địa phương năm 2014, dự toán và phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 30/BC-KTNS ngày 6 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2015, cụ thể như sau: I. Tổng thu ngân sách địa phương: 6.651.424 triệu đồng. 1. Thu ngân sách trên địa bàn: 749.500 triệu đồng. Trong đó ngân sách địa phương được hưởng: 719.100 triệu đồng; 1.1. Các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước: 727.000 triệu đồng, trong đó: - Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước: 705.000 triệu đồng. - Thu từ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế VAT hàng nhập khẩu: 22.000 triệu đồng. 1.2. các khoản thu để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước: 22.500 triệu đồng. 2. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 5.932.324 triệu đồng, trong đó: 2.1. Bổ sung cân đối ngân sách địa phương: 2.612.446 triệu đồng; 2.2. Bổ sung thực hiện cải cách tiền lương đến mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng: 1.298.087 triệu đồng 2.3. Bổ sung có mục tiêu: 2.021.791 triệu đồng II. Tổng chi ngân sách địa phương: 6.651.424 triệu đồng: 1. Chi cân đối ngân sách địa phương: 5.247.559 triệu đồng, bao gồm; 1.1. Chi đầu tư phát triển: 171.496 triệu đồng; 1.2. Chi thường xuyên: 4.874.529 triệu đồng; 1.3. Chi trả gốc và lãi vay đầu tư cơ sở hạ tầng: 85.354 triệu đồng; 1.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng; 1.5. Dự phòng ngân sách: 115.180 triệu đồng; 2. Chi Chương trình mục tiêu Quốc gia: 409.936 triệu đồng; 3. Chi thực hiện một số mục tiêu, nhiệm vụ: 971.429 triệu đồng; 4. Các khoản chi được quản lý qua ngân sách nhà nước: 22.500 triệu đồng; (Chi tiết thu, chi ngân sách địa phương theo biểu chi tiết 01; 02 kèm theo) III. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 100% IV. Phân bổ ngân sách địa phương (theo biểu chi tiết 03,04 kèm theo) Điều 2. Giao UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức, điều hành dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2015 theo Nghị quyết này, đảm bảo đúng chế độ, chính sách và các quy định hiện hành của Nhà nước. Phấn đấu tăng thu, thực hiện tiết kiệm chi, chống lãng phí, sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước. Trong quá trình điều hành ngân sách có vấn đề phát sinh cần giải quyết, giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cùng Ủy ban nhân tỉnh xem xét, xử lý và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIII, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014./.
|
||||||
Về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2015
Số hiệu: 351/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Điện Biên
- Ngày ban hành
- 10/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2014
- Người ký
- Giàng Thị Hoa
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 59/2003/TT-BTC
Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2003/NĐ-CP
Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các nghiệp vụ về quản lý, mức chi trả thù lao và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.