|
NGHỊ QUYẾT “Về các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày tại kỳ họp lần thứ 11, Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V”
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 18 tháng 4 năm 1992; Căn cứ vào Điều 12 và Điều 31 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994; Sau khi nghe báo cáo thẩm định của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, QUYẾT NGHỊ: I. Thông qua Tờ trình số 78/TT-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh với các nội dung như sau: 1. Về xin điều chỉnh một số sai sót trong bản qui định giá các loại đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh: Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua nội dung phần I Tờ trình số 78/TT- UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Riêng cụm từ “đất thổ cư” sửa lại là “đất khu dân cư”. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉnh sửa ra quyết định và tổ chức trỉển khai thực hiện. 2. Về thu phí thẩm định cấp giấy phép chế biến gỗ và lâm sản khác cho đối tượng là HTX và hộ gia đình: Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua thu phí thẩm định cấp giấy phép chế biến gỗ và lâm sản khác theo phần II Tờ trình số 78/TT-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh cho đối tượng là hợp tác xã và hộ gia đình với mức 100.000 đồng/1 giấy phép (bao gồm từ thẩm định đến cấp giấy phép). Hội đồng nhân dân giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định thực hiện, quản lý tốt nguồn thu theo qui định tài chính hiện hành. 3. Về tờ trình thu phí qua cầu An Hoá: - Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua mức thu phí qua cầu An Hoá theo nội dung Tờ trình số 78/TT-UB phần III do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày tại kỳ họp thứ 11-HĐND tỉnh khoá V. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh có công văn thỏa thuận với Bộ Tài chính về mức thu phí. Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính. Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện cần tổ chức bộ máy thu thật gọn, nhẹ, giảm tối đa chi phí, quản lý chặt chẽ tránh tiêu cực, thất thu. 4. Về thu phí thẩm định giá: Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua chủ trương cho phép thu phí thẩm định giá và thống nhất các nguyên tắc thu theo nội dung Tờ trình số 78/TT-UB phần IV do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày tại kỳ họp lần thứ 11-HĐND tỉnh khoá V. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định và tổ chức triển khai thực hiên. 5. Về thu phí quản lý chợ và thu giữ xe đạp, xe gắn máy: Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua mức thu lệ phí chợ (hoa chi) và thu phí giữ xe đạp, xe gắn máy theo nội dung Tờ trình số 78/TT-UB phần V, VI do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 11-HĐND tỉnh khoá V. Đối với những chợ không thành lập Ban quản lý chợ hoặc tổ quản lý chợ mà áp dụng phương pháp giao thầu thì UBND tỉnh cần qui định cụ thể các nguyên tắc trong việc chọn thầu, giao thầu thu lệ phí chợ. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung, ra quyết định và tổ chức thực hiện. 6. Về điều chỉnh bổ sung thu tiền điện trên địa bàn tỉnh Bến Tre: - Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua chủ trương điều chỉnh, bổ sung phụ thu tiền điện trên địa bàn tỉnh Bến tre với đối tượng phụ thu là hộ gia đình dùng điện cho thắp sáng, sinh hoạt theo các nguyên tắc và mức thu như sau: + Những nơi nhà nước đầu tư lưới điện trung thế, hạ thế tới hộ gia đình thì phụ thu 50 đồng/Kwh. + Những nơi nhà nước đầu tư lưới điện trung thế, dân và nhà nước cùng đầu tư hạ thế thì phụ thu 30 đồng/Kwh. + Những nơi nhà nước đần tư lưới điện trung thế, dân đầu tư hạ thế thì phụ thu 20 đồng/Kwh. + Những nơi nhà nước và dân hoặc dân đầu tư lưới điện trung thế và hạ thế thì không phụ thu. Miễn phụ thu đối với các đối tượng chính sách mà Chính phủ đã qui định và giảm, miễn đối với các bộ nghèo được địa phương chứng nhận. HĐND tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thu chi tiết theo nguyên tắc trên, thống nhất với TT HĐND tỉnh các ban HĐND tỉnh ra quyết định triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện chủ trương này cần thông báo rộng rãi cho dân biết để dân giám sát và tự giác thực hiện, đảm bảo thu đủ, thu đúng đối tượng, quản lý tốt nguồn thu, không để xảy ra thất thoát, tiêu cực. II.Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đạỉ biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giúp Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra giám sát việc thực lủện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 05 tháng 02 năm 1999./. |
Nghị quyết
Về các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày tại kỳ họp lần thứ 11, Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V
Số hiệu: 35/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 11/2/1999
- Ngày hiệu lực
- 11/2/1999
- Người ký
- Nguyễn Văn Thới
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương
370/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.