Nghị quyết

Kỳ họp thứ 3 về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 35/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
19/7/2012
Ngày hiệu lực
Người ký
Nguyễn Thanh Bình
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý công sản
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 114/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2019).

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các

cơ quan hành chính, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

 

 
 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 3

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 247/TTr-UBND ngày     29/6/2012 về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Báo cáo thẩm tra của các ban HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước

a. Chủ tịch UBND tỉnh:

- Quyết định mua sắm đối với:

+ Đất khuôn viên trụ sở làm việc, trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất.

+ Các tài sản là phương tiện vận tải: Xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng (thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định); Mô tô, tàu thuyền và ca nô.

+ Các tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng/gói tài sản trở lên từ ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho các đơn vị ngoài phạm vi dự toán được giao.

- Chấp thuận về chủ trương mua sắm đối với các tài sản có giá trị trên 500 triệu đồng/gói tài sản cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức (bao gồm các đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện) từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán và các nguồn khác của các cơ quan, đơn vị (theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính).

b. Giám đốc Sở Tài chính:

          - Quyết định mua sắm đối với:

+ Các tài sản khác có giá trị dưới 50 triệu đồng/gói tài sản từ ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho các đơn vị ngoài phạm vi dự toán được giao;

+ Các tài sản từ nguồn dự án, chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn kinh phí sự nghiệp ngành (chưa phân bổ).

- Đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định việc mua sắm đối với các tài sản có giá trị trên 500 triệu đồng/gói tài sản cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức (bao gồm các đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện) từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán và các nguồn khác của các cơ quan, đơn vị.

c. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh:

Quyết định mua sắm đối với các tài sản có giá trị trên 50 triệu đồng/gói tài sản cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán của các đơn vị.

d. Chủ tịch UBND cấp huyện:

Quyết định mua sắm đối với:

- Các tài sản cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý từ nguồn ngân sách cấp huyện, bổ sung cho các đơn vị ngoài phạm vi dự toán được giao.

- Các tài sản có giá trị trên 50 triệu đồng/gói tài sản cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán của các đơn vị.

e. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán (cấp tỉnh, cấp huyện), chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn:

Trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được giao, quyết định mua sắm các tài sản có giá trị dưới 50 triệu đồng/gói tài sản từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán của các đơn vị.

2. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc

a. Chủ tịch UBND tỉnh:

Quyết định việc cho phép thuê trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, đối với giá thuê (tính cho một hợp đồng) từ 200 triệu đồng/năm trở lên, sử dụng ngân sách cấp tỉnh (bổ sung cho các đơn vị ngoài phạm vi dự toán được giao).

b. Giám đốc Sở Tài chính:

- Quyết định việc cho phép thuê trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, đối với giá thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 200 triệu đồng/năm, sử dụng ngân sách cấp tỉnh (bổ sung cho các đơn vị ngoài phạm vi dự toán được giao).

- Có văn bản chấp thuận đối với giá thuê (tính cho một hợp đồng) từ 50 triệu đồng/năm trở lên, sử dụng nguồn kinh phí được giao trong dự toán của các đơn vị cấp tỉnh.

c. Chủ tịch UBND cấp huyện:

- Quyết định việc cho phép thuê trụ sở làm việc đối của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với các trường hợp thuê trụ sở làm việc sử dụng ngân sách cấp huyện (bổ sung cho các đơn vị ngoài phạm vi dự toán được giao).

- Có văn bản chấp thuận đối với giá thuê (tính cho một hợp đồng) từ 50 triệu đồng/năm trở lên, sử dụng nguồn kinh phí được giao trong dự toán của các đơn vị cấp huyện.

d. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán (cấp tỉnh, cấp huyện), chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn:

Quyết định việc cho phép thuê trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, đối với giá thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 50 triệu đồng/năm, sử dụng nguồn kinh phí được giao trong dự toán của các đơn vị.

3. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc

a. Chủ tịch UBND tỉnh:                          

Quyết định việc thuê tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, đối với giá thuê (tính cho một hợp đồng) từ 100 triệu đồng/năm trở lên, sử dụng ngân sách cấp tỉnh (bổ sung cho các đơn vị ngoài phạm vi dự toán được giao).

b. Giám đốc Sở Tài chính:

- Quyết định việc thuê tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, đối với giá thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 100 triệu đồng/năm, sử dụng ngân sách cấp tỉnh (bổ sung cho các đơn vị ngoài phạm vi dự toán được giao).

- Có văn bản chấp thuận đối với giá thuê (tính cho một hợp đồng) từ 30 triệu đồng/năm trở lên, sử dụng nguồn kinh phí được giao trong dự toán của các đơn vị cấp tỉnh.

c. Chủ tịch UBND cấp huyện:

- Quyết định việc thuê tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện đối với các trường hợp đi thuê tài sản sử dụng ngân sách cấp huyện (bổ sung cho các đơn vị ngoài phạm vi dự toán được giao).

- Có văn bản chấp thuận đối với giá thuê (tính cho một hợp đồng) từ 30 triệu đồng/năm trở lên, từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán của các đơn vị cấp huyện.

d. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán (cấp tỉnh, cấp huyện), chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn:

Quyết định việc thuê tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, đối với giá thuê tài sản (tính cho một hợp đồng) dưới 30 triệu đồng/năm, từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán của các đơn vị.

4. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước

a. Chủ tịch UBND tỉnh:

- Quyết định thu hồi: Tài sản nhà nước của các đơn vị cấp tỉnh; phương tiện giao thông vận tải và các tài sản thuộc đối tượng phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng của các đơn vị cấp huyện, cấp xã theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan.

- Trong trường hợp phát hiện tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý đặt tại địa phương bị sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ do Nhà nước quy định, cho thuê hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh khác, Chủ tịch UBND tỉnh kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định thu hồi theo thẩm quyền quy định.

b. Chủ tịch UBND cấp huyện:

Quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các đơn vị cấp huyện, cấp xã (trừ các tài sản đã quy định tại khoản 1 Điều này) theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch và Thủ trưởng các đơn vị liên quan.

5. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước

a. Chủ tịch UBND tỉnh (theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan):

- Quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); phương tiện vận tải và các tài sản nhà nước thuộc đối tượng phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng (tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong toàn tỉnh;

- Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; giữa các huyện, thành phố, thị xã.

b. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh:

Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các đơn vị trực thuộc (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này).

c. Chủ tịch UBND cấp huyện:

Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các đơn vị cấp huyện, giữa các xã, phường, thị trấn (trừ các tài sản đã quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này), căn cứ theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch và Thủ trưởng các đơn vị liên quan.

6. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước

a. Chủ tịch UBND tỉnh:

Quyết định bán tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); phương tiện vận tải và các tài sản thuộc đối tượng phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng (tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên) và các tài sản có quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan).

b. Giám đốc Sở Tài chính:

Quyết định bán tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh gồm các tài sản khác có nguyên giá từ 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản theo đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị liên quan (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này).

c. Chủ tịch UBND cấp huyện:

Quyết định bán tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, cấp xã là các tài sản có nguyên giá từ 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch và Thủ trưởng các đơn vị liên quan (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này và những tài sản do ngân sách tỉnh đầu tư mua sắm hoặc cấp bằng hiện vật ngoài dự toán ngân sách được giao hàng năm).

d. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán (cấp tỉnh, cấp huyện), chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn:

Quyết định bán tài sản nhà nước của cơ quan mình quản lý đối với các tài sản khác có nguyên giá dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại Khoản 1, 2, 3, Điều này).

7. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước

a. Chủ tịch UBND tỉnh:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước (theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính),  gồm:

- Nhà làm việc, tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá từ 2.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên.

- Phương tiện giao thông, vận tải có nguyên giá từ 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên.

b. Giám đốc Sở Tài chính:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị (theo đề nghị của Giám đốc các sở, ban, ngành và chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã), gồm:

- Nhà làm việc, tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá dưới 2.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

- Phương tiện giao thông, vận tải có nguyên giá dưới 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

- Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên.

c. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc gồm các tài sản có nguyên giá từ 50 triệu đồng/01 đơn vị đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản theo đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị liên quan (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại Khoản 1, 2, Điều này).

d. Chủ tịch UBND cấp huyện:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, cấp xã theo đề nghị của Phòng Kế hoạch-Tài chính đối với các tài sản có nguyên giá từ 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại Khoản 1, 2 Điều này).

e. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán (cấp tỉnh, cấp huyện), chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước của cơ quan mình quản lý đối với các tài sản khác có nguyên giá dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này).

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Quá trình thực hiện, khi cần có sự thay đổi về phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung, sửa đổi cho phù hợp sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, kỳ họp thứ 3 thông qua./. 

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/07/2012
    Ban hành
  2. 01/01/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý công sản

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng; quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Quyết định
04/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định Phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
151/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
'56/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
'51/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2025Quyết định
038/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hà Tĩnh

183/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
171/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh bằng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
172/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
177/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, học sinh, sinh viên nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào học tập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
179/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 107/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
169/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định chế độ ưu đãi tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa, dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.