Nghị quyết

Về phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012

Số hiệu: 35/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành
9/12/2011
Ngày hiệu lực
9/12/2011
Người ký
Nguyễn Văn Sỹ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước

và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 03

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Sau khi xem xét Báo cáo số 151/BC-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2011 về tình hình thực hiện thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012, Báo cáo số 143/BC-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011 và kế hoạch đầu tư phát triển năm 2012, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012 trên địa bàn tỉnh với những nội dung chính sau:

1. Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012

1.1. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 8.400.000 triệu đồng

(Tám ngàn bốn trăm tỷ đồng)

Trong đó:

1.1.1. Thu nội địa: 4.800.000 triệu đồng

Bao gồm:

 - Thu tiền sử dụng đất: 600.000 triệu đồng

 - Thu nội địa sau khi trừ thu tiền sử dụng đất: 4.200.000 triệu đồng

1.1.2. Thu xuất nhập khẩu: 3.100.000 triệu đồng

1.1.3. Thu để lại chi quản lý qua Ngân sách: 500.000 triệu đồng

1.2. Dự toán thu ngân sách địa phương : 8.930.939 triệu đồng

(Tám ngàn chín trăm ba mươi tỷ, chín trăm ba mươi chín triệu đồng)

Trong đó:

1.2.1. Thu trong cân đối ngân sách địa phương: 8.430.939 triệu đồng

Bao gồm:

- Thu nội địa ngân sách địa phương được hưởng: 4.791.000 triệu đồng

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 3.448.864 triệu đồng

(Gồm thu bổ sung cân đối: 2.270.405 triệu đồng, thu bổ sung có mục tiêu: 1.178.459 triệu đồng)

- Thu vay đầu tư GTNT, KCHKM: 20.000 triệu đồng

- Thu chuyển nguồn: 171.075 triệu đồng

1.2.2. Thu để lại chi quản lý qua ngân sách: 500.000 triệu đồng

1.3. Tổng dự toán chi ngân sách địa phương: 8.930.939 triệu đồng

 (Tám ngàn chín trăm ba mươi tỷ, chín trăm ba mươi chín triệu đồng)

Trong đó:

1.3.1. Chi trong cân đối ngân sách địa phương: 8.430.939 triệu đồng

Bao gồm:

- Chi đầu tư phát triển : 2.134.885 triệu đồng

- Chi thường xuyên  : 5.394.882 triệu đồng

- Chi trả nợ vốn vay xây dựng cơ sở hạ tầng: 32.500 triệu đồng

- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính:1.450 triệu đồng

- Dự phòng ngân sách : 206.190 triệu đồng

- Chi cải cách tiền lương: 661.032 triệu đồng

1.3.2. Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách: 500.000 triệu đồng

2. Phân bổ dự toán thu, chi ngân sách năm 2012

2.1. Phân bổ dự toán thu ngân sách nhà nước:

2.1.1.Thu nội địa: 4.800.000 triệu đồng

- Cục Thuế và Sở Tài chính quản lý thu : 3.846.700 triệu đồng

- Chi cục Thuế huyện, thành phố quản lý thu: 953.300 triệu đồng

2.1.2. Thu thuế xuất nhập khẩu (Hải quan thu) : 3.100.000 triệu đồng

2.1.3. Thu để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước : 500.000 triệu đồng

- Cục Thuế và Sở Tài chính quản lý thu : 409.000 triệu đồng

- Chi cục Thuế huyện, thành phố quản lý thu: 91.000 triệu đồng

2.2. Phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương:

Tổng chi ngân sách địa phương năm 2012 : 8.930.939 triệu đồng

2.2.1. Ngân sách tỉnh trực tiếp chi: 4.598.458 triệu đồng

- Chi đầu tư phát triển: 1.455.536 triệu đồng

- Chi thường xuyên: 2.087.797 triệu đồng

- Chi trả nợ vay: 32.500 triệu đồng

- Dự phòng ngân sách : 113.445 triệu đồng

- Bổ sung nguồn cải cách tiền lương: 498.730 triệu đồng

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:1.450 triệu đồng

- Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách: 409.000 triệu đồng

2.2.2. Ngân sách tỉnh bổ sung ngân sách cấp huyện: 2.244.514 triệu đồng

- Bổ sung cân đối thời kỳ ổn định ngân sách : 1.514.367 triệu đồng

- Bổ sung có mục tiêu: 730.147 triệu đồng

2.2.3. Ngân sách cấp huyện trực tiếp chi: 4.332.482 triệu đồng

- Chi đầu tư phát triển: 679.349 triệu đồng

- Chi thường xuyên: 3.307.086 triệu đồng

- Dự phòng ngân sách : 92.745 triệu đồng

- Bổ sung nguồn cải cách tiền lương: 162.302 triệu đồng

- Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách: 91.000 triệu đồng

3. Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012

Thống nhất với Báo cáo số 143/BC-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011 và kế hoạch đầu tư phát triển năm 2012.

Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012 phải đảm bảo:

- Đối với các dự án khởi công mới, hạng mục công trình mới: Phải ưu tiên bố trí vốn cho công tác giải phóng mặt bằng; các dự án, công trình được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho các địa phương chỉ ưu tiên bố trí khi các địa phương thực hiện công tác giải phóng mặt bằng bằng nguồn ngân sách của các địa phương theo phân cấp; đảm bảo nguồn vốn cân đối theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 7356/BKHĐT-TH ngày 28 tháng 10 năm 2011.

- Đối với chủ đầu tư có dự án còn số dư tạm ứng từ năm 2004-2011: Tập trung hoàn ứng khối lượng chậm nhất đến cuối tháng 6 năm 2012; dừng cấp phát chi phí quản lý đối với các chủ đầu tư có số dư tạm ứng lớn.

- Đối với các nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ, Chương trình mục tiêu quốc gia, bổ sung có mục tiêu của Trung ương cho ngân sách địa phương, khi được Trung ương chính thức phân bổ, giao Ủy ban nhân dân tỉnh khẩn trương phân bổ cho các ngành và địa phương để triển khai thực hiện kịp thời; việc xác định danh mục, mức phân bổ kinh phí cho các chương trình, từng dự án, công trình cho các địa phương cần phải thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi phân bổ và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

- Đối với các địa phương có nguồn vượt thu năm 2011 trên 10 tỷ đồng, sau khi dùng 50% để cải cách tiền lương; phần còn lại được xem là 100%, sử dụng ít nhất 40% để bổ sung chi đầu tư xây dựng cơ bản theo mục tiêu của tỉnh, số còn lại ưu tiên bổ sung tăng thêm để thực hiện các nhiệm vụ chi quan trọng tại địa phương (nhất là các chính sách do HĐND tỉnh ban hành như: kiên cố hóa kênh mương, thủy lợi hóa đất màu, bê tông hóa giao thông nông thôn,...).

4. Danh mục công trình mới do địa phương quản lý

(Có phụ lục kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012 cho các ngành, các địa phương theo Nghị quyết này; đồng thời, quản lý, điều hành dự toán thu, chi ngân sách, vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo đúng các quy định của Nhà nước và chỉ đạo các địa phương tập trung phấn đấu tăng thu để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương, thanh toán nợ các công trình xây dựng cơ bản, ưu tiên đầu tư cho khu vực nông nghiệp, nông thôn; các tuyến giao thông trọng yếu; hỗ trợ cho các địa phương nâng cấp, chỉnh trang đô thị, các thị trấn, thị tứ; bố trí vốn đầu tư xây dựng đẩy nhanh một số dự án trọng điểm, bức thiết trên địa bàn tỉnh và chi một số chế độ, chính sách của tỉnh mới ban hành.

Trong quá trình chỉ đạo điều hành, nếu có những phát sinh cấp bách cần phải điều chỉnh, bổ sung dự toán thu, chi ngân sách thì Ủy ban nhân dân tỉnh phải thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xử lý và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 03 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

số 34/2025/QĐ-UBNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
số 13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VII VỀ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2013/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THANH LÝ RỪNG TRỒNG THUỘC SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
số 12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
số 11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.