Nghị quyết

Về nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên năm 2012

Số hiệu: 35/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
12/12/2011
Ngày hiệu lực
21/12/2011
Người ký
Vũ Hồng Bắc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên năm 2012

_____________________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số: 36/2004/NQ11 ngày 03/12/2004 của Quốc hội về công tác đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Chỉ thị số: 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ Về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số: 2113/QĐ-TTg ngày 28/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2012;

Căn cứ Quyết định số: 2879/QĐ-BTC ngày 28/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2012;

Căn cứ hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số: 7356/BKHĐT-TH ngày 28/10/2011 về việc hướng dẫn thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ;

Xét Tờ trình số: 88/TTr-UBND ngày 26/11/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên năm 2012; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; Báo cáo của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư và xây dựng cơ bản năm 2012 của tỉnh Thái Nguyên như sau:

1. Chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý vốn đầu tư.

2. Phân bổ các nguồn vốn đầu tư phải bảo đảm tính hợp lý theo cơ cấu ngành và lĩnh vực trên địa bàn tỉnh, đảm bảo thứ tự ưu tiên theo mục tiêu, nhiệm vụ trọng điểm được xác định trong năm.

3. Ưu tiên bố trí các nguồn vốn đầu tư:

- Đối với các dự án hoàn thành đã phê duyệt quyết toán, bố trí đủ 100% vốn theo quyết toán.

- Đối với các dự án sử dụng vốn ODA, đảm bảo vốn đối ứng để thực hiện dự án theo tiến độ giải ngân ODA và cam kết vốn đối ứng.

- Đối với các dự án hoàn thành bàn giao, đưa vào sử dụng năm 2011 nhưng chưa quyết toán, bố trí đủ 80% tổng dự toán được duyệt.

- Đối với các dự án chuyển tiếp, dự kiến hoàn thành trong năm 2012, bố trí đủ 70% dự toán được duyệt.

- Đối với các dự án chuyển tiếp, dự kiến hoàn thành sau năm 2012, bố trí vốn cho hạng mục hoàn thành trong năm 2012 với mức vốn tối đa không quá 70% dự toán được duyệt.

- Các dự án khởi công mới phải là các dự án thực sự cần thiết, cấp bách, có đủ các thủ tục đầu tư bao gồm: Quyết định đầu tư, thiết kế cơ sở, tổng dự toán được phê duyệt trước ngày 31/10/2011; mức vốn bố trí cho dự án phải đáp ứng mức tối thiểu bằng 20% tổng mức đầu tư đối với dự án nhóm B và 35% đối với dự án nhóm C.

- Ưu tiên đầu tư cho các xã điểm về xây dựng nông thôn mới đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Không khởi công mới nếu chưa cân đối được nguồn vốn theo nguyên tắc quy định tại mục 3, Điều này.

5. Đối với các nguồn vốn: Ngân sách tập trung, hỗ trợ có mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia, vốn thu từ cấp quyền sử dụng đất, vốn đối ứng ODA phải thực hiện các quy định đã nêu trên và thực hiện tiếp các quy định với mỗi nguồn vốn như sau:

- Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương cân đối: Đầu tư cho lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, khoa học và công nghệ không thấp hơn mức kế hoạch giao của Chính phủ.

- Đối với nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu: Ngoài các nguyên tắc nêu trên, phải thực hiện phân bổ theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương.

- Đối với nguồn vốn thu từ cấp quyền sử dụng đất: Sau khi trừ các chi phí cần thiết, căn cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương, Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố, thị xã điều phối tỷ lệ ưu tiên cho các lĩnh vực như: giáo dục đào tạo; y tế; kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; đo đạc bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai; hỗ trợ các trung tâm giáo dục lao động - xã hội của địa phương; công tác phòng chống ma tuý; xây dựng cơ sở hạ tầng khác theo đúng quy định của pháp luật, phần còn lại bố trí cho các dự án theo các nguyên tắc của Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

- Đối với nguồn vốn chương trình mục tiêu giáo dục đào tạo về tăng cường cơ sở vật chất, giao Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng tiêu chí phân bổ vốn trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

- Đối với nguồn vốn ODA: Chỉ bố trí vốn xây lắp, địa phương đối ứng giải phóng mặt bằng. Riêng đối với các công trình thuỷ lợi (hồ, đập) thì ngân sách tỉnh, ngân sách huyện đối ứng giải phóng mặt bằng 100% phần lòng hồ.

Điều 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến đối với danh mục phân bổ các nguồn vốn đầu tư và xây dựng cơ bản cho các dự án, công trình năm 2012 của tỉnh Thái Nguyên để tổ chức thực hiện.

Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng cơ bản năm 2012 đúng nguyên tắc phân bổ các nguồn vốn đầu tư quy định tại Điều 1 và đúng danh mục các công trình, dự án đầu tư được quy định tại Điều 2 của Nghị quyết.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XII, Kỳ họp thứ 03 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định nội dung, mức chi đối với danh hiệu " Doanh nghiệp xuất sắc", " Doanh nhân tiêu biểu" tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định mức chi hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mâm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành quy định chính sách thu hút, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành quy định mức chi và thời gian hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVi và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.