Nghị quyết

Về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học; phụ cấp giáo viên mầm non Dân lập, học phí học nghề, lệ phí thi nghề, và các khoản thu khác năm học 2002-2003, lệ phí tuyển sinh năm học 2003-2004.

Số hiệu: 35/2002/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
12/7/2002
Ngày hiệu lực
12/7/2002
Người ký
Tăng Văn Phả
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục mầm non
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

     HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

______________

 

Số: 35/2002/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

________________________

 

Phủ Lý, ngày 12  tháng 07 năm 2002

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Khoá XV, kỳ họp thứ 7

(ngày 11 và 12/7/2002)

__________________

 

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học; phụ cấp giáo viên

mầm non Dân lập, học phí học nghề, lệ phí thi nghề, và các khoản thu khác

năm học 2002-2003, lệ phí tuyển sinh năm học 2003-2004.

____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

Căn cứ điều 13 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội thông  qua ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc hệ giáo dục quốc dân;

Căn cứ Quyết định số 248/QĐ-TTg ngày 22/11/1973 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu tiền đóng góp xây dựng trường;

Sau khi nghe, thảo luận tờ trình số 419/TT-UB ngày 09/7/2002 của UBND tỉnh và báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - xã hội HĐND tỉnh.

 

QUYẾT NGHỊ

 

I. MỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2002-2003 NHƯ SAU:

1. Đối với các trường công lập:(mức thu như năm học 2001-2002)

a. Ngành học mầm non:

- Khu vực thị xã Phủ Lý                                                                   :25.000 đ/1tháng/1học sinh.

- Khu vực nông thôn                                                                        :  8.000 đ/1tháng/1học sinh.

b. Trung học cơ sở:

- Khu vực thị xã Phủ Lý                                                                    :12.000 đ/1tháng/1học sinh

- Khu vực nông thôn                                                                        :  9.000 đ/1tháng/1học sinh.

- Khu vực miền núi                                                                          :  7.000 đ/1tháng/1học sinh.

c. Trung học phổ thông:

- Khu vực thị xã Phủ Lý                                                                    :16.000 đ/1tháng/1học sinh

- Khu vực nông thôn                                                                        :12.000 đ/1tháng/1học sinh

- 15 xã miền núi                                                                               :10.000 đ/1tháng/1học sinh

2. Đối với học sinh THPTngoài công lập và Trung tâm GDTX:

a. Học sinh THPT  ở các lớp bán công: (như mức thu năm học 2001-2002)

- Khu vực thị xã Phủ Lý                                                                    :45.000 đ/1tháng/1học sinh

- Các khu vực khác                                                                          :42.000 đ/1tháng/1học sinh

b. Học sinh trường THPT dân lập : (mức thu như năm học 2001-2002)                   

- Khu vực thị xã Phủ Lý    :không quá                                                70.000 đ/1tháng/1học sinh

- Các khu vực khác            :không quá                                              65.000 đ/1tháng/1học sinh

c. Học sinh bổ túc Trung học tại các Trung tâm GDTX :

-  Khu vực thị xã Phủ Lý                                                                  : 35.000 đ/1tháng/1học sinh

- Các khu vực khác                                                                          :35.000 đ/1tháng/1học sinh

3.Lệ phí thi nghề, học phí học nghề:

- Mức thu lệ phí thi nghề năm học 2002-2003: 12.000 đ/1học sinh

- Học phí học nghề thực hiện theo Quyết định 293/QĐ-UB ngày 23/3/2001 của UBND tỉnh về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn. Những trường do Trung tâm dạy nghề đào tạo không được thu lệ phí học nghề.

 

4. Học phí được thu theo định kỳ hàng tháng:

Các trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông thu 9 tháng/năm. Các hệ đào tạo khác thu học phí theo số tháng thực học.

Đối tượng miễn, giảm học phí và thủ tục xét miễn giảm học phí thực hiện theo Thông tư số 54 liên tịch Bộ Tài chính – Giáo dục ngày 31/8/1998.

II. MỨC THU TIỀN XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC NĂM HỌC 2002-2003 (mức thu như năm học 2001-2002)     

1. Trường mầm non                                                                                             :           

- Khu vực thị xã Phủ Lý                                                                    : 20.000 đ/1năm/1học sinh

- Các khu vực khác                                                                           :10.000 đ/1năm/1học sinh

2. Trường tiểu học:

- Khu vực thị xã Phủ Lý                                                                     :30.000 đ/1năm/1học sinh

- Các khu vực khác                                                                           :20.000 đ/1năm/1học sinh

3. Trường trung học cơ sở

- Khu vực thị xã Phủ Lý                                                                     :40.000 đ/1năm/1học sinh

- Các khu vực khác                                                                           :30.000 đ/1năm/1học sinh    

4. Trường Trung học phổ thông và bổ túc Trung học phổ thông:

- Khu vực thị xã Phủ Lý                                                                     :70.000 đ/1năm/1học sinh

- Các khu vực khác                                                                           :60.000 đ/1năm/1học sinh

5. Trường THPT Dân lập:                                                                  100.000 đ/1năm/1học sinh

- Khu vực thị xã Phủ Lý                                                                    :100.000 đ/1năm/1học sinh

- Các khu vực khác                                                                          :100.000 đ/1năm/1học sinh

Thời gian thu tiền xây dựng chia làm 2 đợt vào đầu mỗi học kỳ.

III. THU LỆ PHÍ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2004-2004.

Như mức thu lệ phí tuyển sinh lớp 10 năm học 2002-2003 là 15.000đ/học sinh.

Học sinh thi vào trường chuyên còn phải nộp lệ phí là 10.000đ/1môn chuyên/học sinh

IV. NÂNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHO GIÁO VIÊN MẦM NON DÂN LẬP NĂM HỌC 2002-2003.

- Từ 160.000đ/tháng lên 210.000đ/tháng đối với giáo viên chưa qua đào tạo

- Từ 180.000 đ/tháng lên 220.000 đ/tháng đối với giáo viên có trình độ sơ cấp

- Từ 210.000 đ/tháng lên 230.000 đ/tháng đối với giáo viên có trình độ trung cấp sư phạm trở lên.

Các nguồn kinh phí đảm bảo.

Mức đóng góp học phí của học sinh thực hiện theo quy chế dân chủ ở cơ sở, do nhà trường và phụ huynh học sinh thống nhất.

Nguồn học phí thu được cùng với ngân sách xã, phường, thị trấn và hỗ trợ của ngân sách theo Quyết định 833/QĐ-UB ngày 10/8/2001 của UBND tỉnh để đảm bảo mức lương tối thiểu cho giáo viên mẫu giáo dân lập như quy định ở trên.

V. CÁC KHOẢN THU KHÁC TRONG NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2002-2003: 

(mức thu như năm học 2001-2002)

HĐND tỉnh giao UBND tỉnh quy định các mức thu khác như sau:

1. Tiền điện, nước uống và nước sinh hoạt của học sinh: Không quá 2.000 đ/1tháng/1học sinh.

2. Tiền gửi xe đạp: Không quá 2.000 đ/1tháng/1học sinh (áp dụng đối với học sinh THCS và THPT đi học bằng xe đạp đến trường)

3. Tiền vệ sinh: Không quá 1.000đ/1tháng/1học sinh.

4. Tiền ăn các lớp bán trú không quá 90.000đ/1tháng/1học sinh (áp dụng đối với học sinh mầm non và tiểu học ở những nơi có điều kiện tổ chức bán trú.

Ngoài các khoản thu quy định ở trên, các cơ sở giáo dục – đào tạo không được tự ý thu thêm một khoản thu nào.

VI. GIAO UBND TỈNH CHỊU TRÁCH NHIỆM THI HÀNH NGHỊ QUYẾT NÀY

 

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XV thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 12/7/2002./.

 

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

 

 

(Đã ký)

 

 

Tăng Văn Phả

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục mầm non

178/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2025/TT-BGDĐTBộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/3/2025Thông tư
55/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy đinh mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục và giáo viên đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
34/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 1/12/2023Quyết định
14/2021/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2021Nghị quyết
169/2021/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.