Nghị quyết

Ban hành mức hỗ trợ để thực hiên một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 21/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 343/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
18/7/2014
Ngày hiệu lực
28/7/2014
Người ký
Nguyên Thanh Tùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Nông nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 17/12/2018).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

________

Số: 343/2014/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

          Điện Biên, ngày 18 tháng 7  năm 2014

NGHỊ QUYẾT

 Ban hành mức hỗ trợ để thực hiên một số chính sách hỗ trợ

phát triển sản xuất quy định tại Quyết định số 2621/QĐ-TTg

ngày 21/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên

________________________


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 -2015;

Xét Tờ trình số 2161/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành mức hỗ trợ để thực hiên một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 21/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số 12/BC-KTNS ngày  14  tháng  7  năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành mức hỗ trợ để thực hiên một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 21/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên với một số nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Mức hỗ trợ này được áp dụng để thực hiện một số chính sách hỗ trợ sản xuất quy định tại Quyết định cố 2621/QĐ-TTG ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Đối tượng áp dụng

Hỗ gia đình sản xuất nông nghiệp đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại các xã, thị trấn thuộc 05 huyện nghèo trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.

3. Các mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ trồng rừng phòng hộ

- Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có diện tích đất trống được quy hạch để trồng rừng phòng hộ, đã được giao ổn định lau dài, tự nguyện tham gia trồng rừng phòng hộ.

- Mức hỗ trợ: hỗ trợ 15 triệu đồng/ha 4 năm để trồng rừng và chăm sóc rừng (bao gồm 01 năm trồng và 03 năm chăm sóc tiếp theo).

b) Hỗ trợ trồng rừng sản xuất

- Đối tượng: hộ gia đình được giao đất rừng sản xuất.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 10 triệu đồng/ha 04 năm (bao gồm 01 năm trồng và 03 năm chăm sóc tiếp theo) để mua cây giống, phân bón và một phần chi phí nhân công trồng rừng.

c) Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu vật nuôi

- Đối tượng: Hộ gia đình tham gia dự án chuyển đổi cơ cấu vật nuôi được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.

- Mức hỗ trợ: hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ

- Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt hoặc bằng con giống; UBND huyện quyết định hình thức hỗ trợ cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

4. Thời điểm áp dụng: từ ngày 01 tháng 01 năm 2014

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 18  tháng 7  năm 2014./.

 

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

 

Nguyễn Thanh Tùng

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/07/2014
    Ban hành
  2. 28/07/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 17/12/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp

34/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Điện Biên

06/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các nghiệp vụ về quản lý, mức chi trả thù lao và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
08/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
12/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.