|
NGHỊ QUYẾT Về dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1993 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước công bố ngày 18 tháng 4 năm 1992; Căn cứ Điều 21 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước ngày 11 tháng 7 năm 1989; Sau khi nghe đồng chí Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá được Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ nhiệm báo cáo dự toán ngân sách năm 1993; Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế - Kế hoạch và ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Tán thành dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1993 như sau: - Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 110,5 tỷ đồng. (Một trăm mười tỷ, năm trăm triệu đồng). - Tổng chi ngân sách: 106, 44 tỷ đồng. (Một trăm lẻ sáu tỷ, bốn trăm bốn mươi triệu đồng), theo đúng như chỉ tiêu Trung ương giao. Tuy nhiên, với mức thu và chi như trên chưa đáp ứng được nhu cầu bức bách của tỉnh, nhất là nhu cầu chi đầu tư XDCB. Do vậy, Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các ngành, huyện, thị phấn đấu để có số thu năm 1993 tăng khoảng 45%-50%, chi tăng 13% - 15% so với năm 1992. II. Để thực hiện tốt dự toán ngân sách tỉnh năm 1993, Uỷ ban nhân dân các cấp cần có chương trình hành động cụ thể, thực hiện một cách triệt để và đồng bộ các biện pháp chủ yếu sau đây: - Tích cực tạo thêm nguồn thu, thu đúng, thu đủ và quản lý chặt chẽ mọi nguồn thu. Tập trung thu dứt điểm các khoản nợ đọng của năm 1992; điều tra, xử lý khoản nợ không địa chỉ hoặc không có khả năng nộp. Thực hiện đúng chính sách giảm miễn; thông báo thuế kịp thời đến hộ dân, phân kỳ nộp dần theo từng vụ. Chống thất thu thuế , lạm thu thuế và nhũng tiêu cực trong ngành thuế. Có biện pháp tích cực đối với việc thu thuế sát sinh và thuế trong khâu lưu thông. - Xứ lý tốt việc thanh toán nợ giai đoạn II nhằm thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động đúng nề nếp, có hiệu quả.
- Nghiên cứu hoàn chỉnh cơ chế quản lý ngân sách cấp xã nhằm củng cố, tăng cường ngân sách cấp xã đủ mạnh để thực hiện tốt vai trò của chính quyền cơ sở. Tăng cường giáo dục cho nội bộ và nhân dân nhận thức, quán triệt sâu sắc chính sách thuế và luật pháp hiện hành để tạo thành nề nếp trong việc nộp thuế đúng định kỳ, đúng thời vụ. - Củng cố tổ chức đội thuế, mạng 1ưới thu thuế tại các xã, ấp. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán hộ thuế ở cơ sở. Có chính sách thỏa đáng, chế độ khen thưởng cho cán bộ thu thuế cấp xã. - Thực hiện nghiêm Pháp 1ệnh kế toán - thống kê, xem đây là biện pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường. - Thực hiện thường xuyên công tác thanh tra, kiểm tra trong nội bộ ngành thuế và các doanh nghiệp trong việc chấp hành chế độ, nguyên tắc tài chính và gắn với cuộc đấu tranh chống tham nhũng, trốn thuế, lậu thuế để nâng cao hiệu quả quản 1ý Nhà nước về kinh tế. - Thực hiện triệt để tiết kiệm, trước hết trong các tổ chức Nhà nước. Quản lý chặt chẽ các khoản chi ngân sách, chống lãng phí trong các ngành, các cấp. - Trích 25 – 30% số thu vượt mức trong dự toán ngân sách để bổ sung chi đầu tư xây dựng các công trình thuộc hệ Đảng, an ninh quốc phòng, cầu đường, trụ sở làm việc một số xã, phường, công trình văn hóa, giáo dục, y tế…. Trong quá trình đầu tư xây dựng phải tính toán, bảo đảm hiệu quả cao nhất của các công trình, nghiên cứu bổ sung chính sách chế độ quản lý xây dựng cơ bản, kiên quyết bài trừ tệ nạn lãng phí, tham ô trong 1ĩnh vực này. III. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai, chỉ đạo các ngành, các cấp tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Ban Kinh tế - Kế hoạch và ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đống nhân dân tỉnh giám sát kiểm tra và động viên các ngành, các cấp, các đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1993. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 07 tháng 4 năm 1993./.
|
Nghị quyết
Về dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1993
Số hiệu: 34/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 7/4/1993
- Ngày hiệu lực
- 7/4/1993
- Người ký
- Dương Văn Ẩn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.