Nghị quyết

Giao biên chế công chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính nhà nước; phê duyệt số lượng người làm việc, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2020

Số hiệu: 34/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
11/12/2019
Ngày hiệu lực
21/12/2019
Người ký
Võ Anh Kiệt
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Giao biên chế công chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính nhà nước;

phê duyệt số lượng người làm việc, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các đơn vị sự nghiệp

công lập và hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2020

______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 12

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ và Thông tư số 15/2001/TT-BTCCBCP ngày 11 tháng 4 năm 2001 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;

Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù;

Căn cứ Quyết định số 736/QĐ-BNV ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh An Giang năm 2020;

Căn cứ Công văn số 5335/BNV-TCBC ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Bộ Nội vụ về số lượng người làm việc và hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh An Giang năm 2020;

Xét Tờ trình số 748/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao biên chế công chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính nhà nước; phê duyệt số lượng người làm việc, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Giao biên chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính nhà nước năm 2020, như sau:

a) Tổng biên chế công chức: 2.456 biên chế.

b) Tổng số hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP: 226 người.

Điều 2. Phê duyệt số lượng người làm việc và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hội có tính chất đặc thù năm 2020, như sau:

1. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Tổng số lượng người làm việc: 33.606 người.

b) Tổng số hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP: 1.574 người .

2. Đối với hội có tính chất đặc thù:

a) Tổng số lượng người làm việc: 231 người.

b) Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP: 01 người.

(Đính kèm các bảng phụ lục)

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện có thể điều chuyển số lượng người làm việc chưa sử dụng của các cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền.

Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2019./.

 

 

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

Võ Anh Kiệt

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

                                                           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                             Biểu 1a

 

 

TỈNH AN GIANG

 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
                           

 

 
                                   

 

 

PHỤ LỤC

 

GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC VÀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP, NGHỊ ĐỊNH 161/2018/NĐ-CP
TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG NĂM 2020

 

(Kèm theo Nghị quyết số  34/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)

 
           

 

 
                     

 

 
                                   

 

 

TT

TÊN CƠ QUAN ĐƠN VỊ

Số biên chế giao năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm  2020

Ghi chú

 

 

Số giảm

Số biên chế giao năm 2016

Số giảm

Số biên chế giao năm 2017

Số giảm

Số biên chế giao năm 2018

Số giảm

Số biên chế giao năm 2019

Số HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP năm 2019

Tỷ lệ giảm (%)

Tổng tỷ lệ giảm tính đến năm 2020

Số giảm

Số biên chế giao năm 2020

Số HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP năm 2020

 

 

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

 

 

TỔNG CHUNG

2,878

48

2,830

43

2,787

44

2,743

58

2,685

255

8.53

13.02

229

2,456

226

 

 

 

I

CẤP TỈNH

1,480

41

1,439

19

1,418

19

1,399

28

1,371

167

-

-

151

1,220

138

 

 

 

1

Văn phòng HĐND tỉnh

30

0

30

1

29

1

28

0

28

4

0

6.61

0

28

4

 

 

 

2

Văn phòng UBND tỉnh

66

0

66

2

64

0

69

2

67

9

4.48

10.54

3

64

9

 

 

 

3

Sở Giáo dục và Đào tạo

68

0

68

2

66

1

65

2

63

5

1.59

8.82

1

62

5

 

 

 

4

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

59

1

58

1

57

1

56

2

54

5

1.85

10.16

1

53

5

 

 

 

5

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

29

2

27

0

27

0

27

0

25

1

4.00

10.89

1

24

1

 

 

 

6

Chi cục Chăn nuôi và Thú y

24

0

24

1

23

1

22

0

20

2

0.00

8.33

0

20

2

 

 

 

7

Chi cục Thủy sản

16

0

16

1

15

0

15

0

17

4

5.90

12.13

1

16

4

 

 

 

8

Chi cục Thủy lợi

15

0

15

0

15

1

14

0

14

2

0.00

6.70

0

14

2

 

 

 

9

Chi cục Kiểm lâm

49

2

47

0

47

1

46

1

45

4

0.00

8.16

0

45

5

Bổ sung 01 HĐLĐ 68 từ CC.PCTNXH

 

 

10

Chi cục Phát triển nông thôn

18

0

18

1

17

0

17

0

17

1

0.00

5.60

0

17

1

 

 

 

11

Chi cục Quản lý chất lượng NLS&TS

10

0

10

0

10

0

10

0

12

1

0.00

0.00

0

12

1

 

 

 

12

Sở Tài nguyên và Môi trường

43

2

41

0

41

1

40

1

39

5

0.00

9.30

0

39

5

 

 

 

13

Chi cục Bảo vệ môi trường

18

1

17

0

17

0

17

1

16

1

0.00

11.11

0

16

1

 

 

 

14

Chi cục Quản lý đất đai

14

2

12

0

12

0

12

0

12

1

0.00

14.30

0

12

1

 

 

 

15

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

68

2

66

0

66

1

65

2

63

5

1.59

8.90

1

62

5

 

 

 

16

Sở Y tế

41

0

41

1

40

1

39

1

38

5

2.70

9.80

1

37

5

 

 

 

17

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

13

0

13

0

13

0

13

0

13

3

0.00

0.00

0

13

3

 

 

 

18

Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

15

0

15

0

15

1

14

0

14

2

7.20

13.40

1

13

2

 

 

 

19

Sở Kế hoạch và Đầu tư

50

1

49

1

48

1

47

1

46

5

2.20

10.00

1

45

5

 

 

 

20

Sở Nội vụ

39

3

36

0

36

0

36

0

36

4

0.00

7.70

0

36

4

 

 

 

21

Ban Thi đua - Khen thưởng

15

1

14

0

14

0

14

0

14

1

0.00

6.67

0

14

1

 

 

 

22

Ban Tôn giáo

16

1

15

0

15

0

15

0

15

2

6.70

12.50

1

14

2

 

 

 

23

Chi cục Văn thư - Lưu trữ

10

0

10

0

10

0

10

1

9

1

0.00

10.00

0

9

1

 

 

 

24

Sở Công Thương

49

3

46

0

46

0

46

1

45

5

2.30

10.30

127

44

5

Chuyển CCQLTT về Tổng cục QLTT (Giảm 126 BC và 29 HĐLĐ theo NĐ 68)

 

 

132

2

130

2

128

1

127

1

126

29

 

 

25

Sở Khoa học và Công nghệ

32

2

30

0

30

1

29

0

29

5

0.00

9.40

0

29

5

 

 

 

26

Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

21

3

18

0

18

0

18

0

18

1

0.00

14.30

0

18

1

 

 

 

27

Sở Ngoại vụ

22

0

22

1

21

0

21

2

19

5

0.00

13.70

0

19

5

 

 

 

28

Ban Dân tộc

17

0

17

0

17

1

16

0

16

5

6.25

11.80

1

15

5

 

 

 

29

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

52

1

51

1

50

1

49

1

48

5

2.10

9.70

4

57

5

Giải thể CC.PCTNXH thành lập Phòng thuộc Sở LĐ, TBXH (Giảm 03 BC và 01 HĐLĐ 68)

 

 

14

0

14

0

14

0

14

1

13

1

 

 

30

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

45

3

42

0

42

0

42

0

42

5

0.00

6.70

0

42

5

 

 

 

31

Sở Xây dựng

55

3

52

0

52

1

51

1

50

5

2.00

11.00

1

49

5

 

 

 

32

Thanh tra tỉnh

50

2

48

0

48

1

47

2

45

5

0.00

10.00

0

45

5

 

 

 

33

Sở Tư pháp

55

3

52

0

52

1

46

1

45

5

2.30

12.40

1

44

5

 

 

 

34

Sở Tài chính

63

0

63

2

61

1

60

2

58

5

1.80

9.60

1

57

5

 

 

 

35

Sở Giao thông vận tải

109

0

109

3

106

0

106

2

104

5

2.90

7.40

3

101

5

 

 

 

36

Sở Thông tin và Truyền thông

33

1

32

0

32

1

31

0

31

5

3.30

9.10

1

30

5

 

 

 

37

Văn phòng Ban An toàn giao thông

5

0

5

0

5

0

5

0

5

3

0

0.00

0

5

3

 

 

 

II

CẤP HUYỆN

1,391

0

1,391

22

1,369

25

1,344

30

1,314

88

-

-

78

1,236

88

 

 

 

38

UBND thành phố Long Xuyên

143

0

143

2

141

3

138

3

135

8

2.30

7.70

27

108

8

Giảm 24 B/C do hợp nhất VP Thành ủy với VP. HĐND&UBND và 03 B/C theo lộ trình TGBC

 

 

39

UBND thành phố Châu Đốc

122

0

122

2

120

2

118

3

115

8

1.80

7.40

2

113

8

 

 

 

40

UBND huyện An Phú

121

0

121

2

119

2

117

2

115

8

2.70

7.43

3

112

8

 

 

 

41

UBND huyện Châu Phú

127

0

127

2

125

3

122

3

119

8

2.60

8.67

26

93

8

Giảm 23 B/C do hợp nhất VP Huyện ủy với VP. HĐND&UBND và 03 B/C theo lộ trình TGBC

 

 

42

UBND huyện Châu Thành

127

0

127

2

125

2

123

3

120

8

2.50

7.87

3

117

8

 

 

 

43

UBND huyện Chợ Mới

132

0

132

2

130

2

128

3

125

8

2.40

7.58

3

122

8

 

 

 

44

UBND huyện Phú Tân

128

0

128

2

126

2

124

3

121

8

2.48

7.81

3

118

8

 

 

 

45

UBND thị xã Tân Châu

121

0

121

2

119

2

117

2

115

8

2.61

7.43

3

112

8

 

 

 

46

UBND huyện Thoại Sơn

126

0

126

2

124

2

122

3

119

8

2.52

7.94

3

116

8

 

 

 

47

UBND huyện Tịnh Biên

122

0

122

2

120

2

118

2

116

8

2.59

7.38

3

113

8

 

 

 

48

UBND huyện Tri Tôn

122

0

122

2

120

3

117

3

114

8

1.75

8.20

2

112

8

 

 

 
                                   

 

 
                                 

 

 
               

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

 
                                                   

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

                             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                    Biểu 1b

 

     TỈNH AN GIANG

                                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

     

 
           

PHỤ LỤC

   

                                   

PHÊ DUYỆT SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP,                                                                                                                                                                NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2000/NĐ-CP TRONG CÁC ĐƠN VỊ  SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG NĂM 2020                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                

 

(Kèm theo Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)

 
     

             
                             

Số TT

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Số lượng người làm việc chênh lệch so với năm 2019 

HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP chênh lệch so với năm 2019 

Ghi chú

 

 Số lượng người làm việc giao năm 2017

Số HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP giao năm 2017

Số lượng người làm việc giao năm 2018

 Số HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP giao năm 2018

Số lượng người làm việc giao năm 2019

 Số HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP giao năm 2019

Số lượng người làm việc giao năm 2020

 Số HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP giao năm 2020

 Tổng số lượng người làm việc và HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP giao năm 2020

 
 
 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12 = 9 - 7

13

14

 

TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG ĐVSNCL CẤP TỈNH            VÀ HUYỆN DO BỘ NỘI VỤ THẨM ĐỊNH (A+B+C)

35,089

1,802

34,668

1,726

34,446

1,676

33,606

1,574

35,180

-840

-102

 

 

A

SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG ĐVSNCL CẤP TỈNH

11,221

463

10,927

460

10,781

447

9,972

388

10,360

-809

-59

 

 

1

Trường Đại học An Giang

857

46

857

46

840

38

0

0

0

-840

-38

 

 

2

Trường Cao đẳng nghề An Giang

294

35

294

26

284

22

284

20

304

0

-2

 

 

3

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

3,535

142

3,580

155

3,490

154

3,490

140

3,630

0

-14

 

 

4

Ban Quản lý Di tích văn hóa Óc Eo

18

5

18

7

18

7

18

7

25

0

 

 

 

5

Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tỉnh

14

3

19

3

34

3

34

3

37

0

 

 

 

6

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế

4,433

103

4,028

85

4,028

85

4,083

85

4,168

55

0

 

 

7

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

1,086

6

1,092

6

1,122

6

1,095

6

1,101

-27

 

 

 

8

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động, TB & XH

386

50

437

56

437

52

458

50

508

21

-2

 

 

9

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hóa, TT & DL

316

67

316

64

297

64

286

61

347

-11

-3

 

 

10

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông

30

1

30

1

30

1

30

1

31

0

 

 

 

11

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

110

2

110

2

56

2

55

2

57

-1

 

 

 

12

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh

39

0

39

3

54

7

52

7

59

-2

 

 

 

13

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Công Thương

16

1

16

1

16

1

15

1

16

-1

 

 

 

14

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nội vụ

15

0

15

0

15

 

15

 

15

0

 

 

 

15

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp

18

1

18

1

18

1

17

1

18

-1

 

 

 

16

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài chính

21

1

21

1

21

1

20

1

21

-1

 

 

 

17

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư

27

0

27

0

11

0

10

 

10

-1

 

 

 

 

Trung tâm Thẩm định dự án đầu tư

16

0

16

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp

11

0

11

0

11

 

10

 

10

-1

 

 

 

18

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc BQL Khu kinh tế tỉnh

6

0

10

3

10

3

10

3

13

0

 

 

 

 

Ban Quản lý Khu Thương mại Tịnh Biên

-

-

1

 

1

 

1

 

1

 

 

 

 

 

Ban Quản lý Cửa khẩu Tịnh Biên

6

0

3

1

3

1

3

1

4

 

 

 

 

 

Ban Quản lý Cửa khẩu Vĩnh Xương

0

0

3

1

3

1

3

1

4

 

 

 

 

 

Ban Quản lý Cửa khẩu Khánh Bình

0

0

3

1

3

1

3

1

4

 

 

 

 

B

SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG ĐVSNCL CẤP HUYỆN

23,636

1,327

23,509

1,265

23,434

1,228

23,634

1,186

24,820

200

-42

 

 

1

Huyện An Phú

2,026

103

2,017

103

2,013

101

2,036

96

2,132

23

-5

 

 

 

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện

2,026

103

2,017

103

2,013

101

2,036

96

2,132

23

-5

 

 

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND huyện

1,934

99

1,934

99

1,934

97

1,957

92

2,049

23

-5

 

 

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

92

4

83

4

79

4

79

4

83

 

 

 

 

2

Thành phố Châu Đốc

1,304

67

1,310

65

1,336

62

1,340

62

1,402

4

 

 

 

 

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố

1,304

67

1,310

65

1,336

62

1,340

62

1,402

4

 

 

 

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND thành phố

1,225

67

1,244

65

1,244

62

1,251

62

1,313

7

 

 

 

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

79

0

66

0

92

0

89

0

89

-3

 

 

 

3

Huyện Châu Phú

2,480

146

2,450

136

2,446

134

2,457

126

2,583

11

-8

 

 

 

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện

2,480

146

2,450

136

2,446

134

2,457

126

2,583

11

-8

 

 

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND huyện

2,399

144

2,399

134

2,393

132

2,406

122

2,528

13

-10

 

 

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

81

2

51

2

53

2

51

4

55

-2

2

 

 

4

Huyện Châu Thành

1,984

81

1,989

81

1,965

78

1,965

73

2,038

0

-5

 

 

 

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện

1,984

81

1,989

81

1,965

78

1,965

73

2,038

0

-5

 

 

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND huyện

1,894

76

1,908

76

1,884

73

1,884

68

1,952

 

-5

 

 

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

90

5

81

5

81

5

81

5

86

 

 

 

 

5

Huyện Chợ Mới

3,434

152

3,402

141

3,379

138

3,371

137

3,508

-8

-1

 

 

 

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện

3,434

152

3,402

141

3,379

138

3,371

137

3,508

-8

-1

 

 

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND huyện

3,341

149

3,334

139

3,313

136

3,313

133

3,446

 

-3

 

 

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

93

3

68

2

66

2

58

4

62

-8

2

 

 

6

Thành phố Long Xuyên

2,300

158

2,295

143

2,262

131

2,298

128

2,426

36

-3

 

 

 

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố

2,300

158

2,295

143

2,262

131

2,298

128

2,426

36

-3

 

 

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND thành phố

2,217

158

2,217

141

2,187

129

2,226

126

2,352

39

-3

 

 

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

83

0

78

2

75

2

72

2

74

-3

 

 

 

7

Huyện Phú Tân

2,299

142

2,280

142

2,277

139

2,290

126

2,416

13

-13

 

 

 

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện

2,299

142

2,280

142

2,277

139

2,290

126

2,416

13

-13

 

 

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND huyện

2,197

141

2,197

141

2,192

138

2,208

123

2,331

16

-15

 

 

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

102

1

83

1

85

1

82

3

85

-3

2

 

 

8

Thị xã Tân Châu

1,920

125

1,920

116

1,922

113

1,933

110

2,043

11

-3

 

 

 

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thị xã

1,920

125

1,920

116

1,922

113

1,933

110

2,043

11

-3

 

 

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND thị xã

1,848

122

1,848

113

1,848

110

1,864

105

1,969

16

-5

 

 

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

72

3

72

3

74

3

69

5

74

-5

2

 

 

9

Huyện Thoại Sơn

2,179

94

2,170

94

2,159

91

2,168

88

2,256

9

-3

 

 

 

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện

2,179

94

2,170

94

2,159

91

2,168

88

2,256

9

-3

 

 

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND huyện

2,082

94

2,082

94

2,071

91

2,081

88

2,169

10

-3

 

 

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

97

0

88

0

88

0

87

 

87

-1

 

 

 

10

Huyện Tịnh Biên

1,844

166

1,839

156

1,837

156

1,916

153

2,069

79

-3

 

 

 

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện

1,844

166

1,839

156

1,837

156

1,916

153

2,069

79

-3

 

 

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND huyện

1,732

161

1,732

151

1,732

148

1,816

143

1,959

84

-5

 

 

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

112

5

107

5

105

8

100

10

110

-5

2

 

 

11

Huyện Tri Tôn

1,866

93

1,837

88

1,838

85

1,860

87

1,947

22

2

 

 

 

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện

1,866

93

1,837

88

1,838

85

1,860

87

1,947

22

2

 

 

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND huyện

1,772

89

1,772

85

1,772

82

1,797

82

1,879

25

 

 

 

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

94

4

65

3

66

3

63

5

68

-3

2

 

 

C

CÁC HỘI ĐẶC THÙ

232

12

232

1

231

1

0

0

0

-231

-1

 

 
                             
             

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

     

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định mức chi hỗ trợ đóng mới ghe Ngo truyền thống của đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực tài chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
23/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quyết định phân bổ hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thu khấu trừ thuế giá trị gia tăng từ các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.