Nghị quyết

Về việc quy định chế độ hỗ trợ và thời hạn thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức một số lĩnh vực thuộc tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu: 34/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành
13/12/2016
Ngày hiệu lực
1/1/2017
Người ký
Nguyễn Tấn Tuân
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Còn hiệu lựcNghị quyết

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định chế độ hỗ trợ và thời hạn thực hiện chuyển đổi vị trí công tác

đối với công chức, viên chức một số lĩnh vực thuộc tỉnh Khánh Hòa

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 3

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Xét Tờ trình số 7915/TTr-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2016 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Đối tượng được chuyển đổi vị trí công tác

1. Công chức các Đội quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường, Sở Công thương.

2. Công chức, viên chức các đơn vị: Đội kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm, Trạm Kiểm lâm thuộc Chi cục Kiểm lâm; Trại, Trạm Thủy sản thuộc Chi cục Thủy sản; Trạm Chăn nuôi và Thú y thuộc Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Trạm Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Các Đội thanh tra chuyên ngành

a) Công chức các Đội thanh tra thuộc Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Công chức các Đội thanh tra thuộc Thanh tra Sở Giao thông Vận tải;

c) Công chức các Đội thanh tra xây dựng thuộc Thanh tra Sở Xây dựng.

4. Ngoài các đối tượng trên, hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, xây dựng kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với các trường hợp tương tự, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 2. Thời hạn chuyển đổi

1. Đối với đồng bằng: 03 năm.

2. Đối với miền núi: 02 năm.

3. Các đối tượng được quy định tại Điều 1 Nghị quyết này chuyển đổi không quá 03 lần. Sau khi thực hiện chuyển đổi, được xem xét, bố trí về cơ quan, địa phương phù hợp.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng chế độ hỗ trợ

Việc hỗ trợ chế độ cho các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị quyết này phải bảo đảm đúng đối tượng, chế độ; bảo đảm cho công chức, viên chức an tâm công tác khi nhận công tác ở vị trí mới.

Điều 4. Chế độ hỗ trợ

1. Công chức, viên chức quy định tại Điều 1 Nghị quyết này được chuyển đổi vị trí công tác từ địa bàn cấp huyện này sang địa bàn cấp huyện khác, được hưởng các chế độ hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ ban đầu (01 lần): Bằng 1,2 lần lương mức lương cơ sở.

b) Hỗ trợ hàng tháng: Bằng 0,3 lần mức lương cơ sở.

c) Hỗ trợ tiền thuê nhà ở:

- Công chức, viên chức chuyển đổi vị trí đến địa bàn thành phố Nha Trang: Bằng 0,8 lần mức lương cơ sở/tháng;

- Công chức, viên chức chuyển đổi vị trí đến địa bàn thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa: Bằng 0,6 lần mức lương cơ sở/tháng;

- Công chức, viên chức chuyển đổi vị trí đến các địa bàn còn lại: Bằng 0,5 lần mức lương cơ sở/tháng;

- Công chức, viên chức được cơ quan, đơn vị bố trí nơi ở hoặc đã có nhà ở cố định thì không được hưởng khoản hỗ trợ tiền thuê nhà ở quy định tại Điểm c, Khoản 1 Điều này.

d) Hỗ trợ xăng xe đi lại hàng tháng bằng tiền theo giá xăng tại thời điểm thanh toán:

- Cự ly dưới 10 km: 02 lít;

- Cự ly từ 10 km đến dưới 20 km: 04 lít;

- Cự ly từ 20 km đến dưới 40 km: 06 lít;

- Cự ly từ 40 km đến dưới 70 km: 10 lít;

- Cự ly từ 70 km đến dưới 100 km: 16 lít;

- Cự ly từ 100 km trở lên: 24 lít.

2. Công chức, viên chức quy định tại Điều 1 Nghị quyết này được chuyển đổi vị trí công tác từ địa bàn cấp xã này sang địa bàn cấp xã khác, được hưởng các chế độ hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ ban đầu (01 lần): Bằng 1,2 lần mức lương cơ sở.

b) Hỗ trợ hàng tháng: Bằng 0,3 lần mức lương cơ sở.

c) Hỗ trợ xăng xe đi lại hàng tháng bằng tiền theo giá xăng tại thời điểm thanh toán:

- Cự ly dưới 10 km: 02 lít;

- Cự ly từ 10 km đến dưới 20 km: 04 lít;

- Cự ly từ 20 km đến dưới 40 km: 06 lít.

3. Trường hợp không hỗ trợ: Công chức, viên chức được chuyển đổi vị trí công tác trong cùng nội bộ cơ quan, đơn vị hoặc trong cùng địa bàn xã, phường, thị trấn.

Điều 5. Quản lý và thanh toán, quyết toán

1. Công chức, viên chức được chuyển đến cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm trả lương, chế độ phụ cấp chức vụ theo quy định và thực hiện chi trả các chế độ hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này cùng kỳ lương hàng tháng.

2. Nguồn kinh phí chi trả chế độ hỗ trợ được bổ sung ngoài định mức chi thường xuyên được giao hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 33/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ hỗ trợ và thời hạn thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý một số lĩnh vực thuộc tỉnh Khánh Hòa.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.     

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VI kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định mức thu, chể độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định mức chi tặng quà chúc mừng, thăm hỏi, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà ở, chi phí đi lại bằng tiền cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau khi sắp xếp đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hòa và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp tại tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.