Nghị quyết

Phê chuẩn nguyên tắc, cơ cấu phân bổ kế hoạch vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước năm 2013

Số hiệu: 34/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
12/12/2012
Ngày hiệu lực
Người ký
Hoàng Văn Chất
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Phê chuẩn nguyên tắc, cơ cấu phân bổ kế hoạch vốn đầu tư
từ ngân sách Nhà nước năm 2013

_____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 5

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương; Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013; Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2013; Công văn số 9461/BKHĐT ngày 15 tháng 11 năm 2012 về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư năm 2013, Công văn số 9652/BKHĐT-TCTT ngày 20 tháng 11 năm 2012 về việc dự kiến kế hoạch các chương trình MTQG năm 2013, Công văn số 10052/BKHĐT-TH ngày 30 tháng 11 năm 2012 về việc điều chỉnh dự kiến kế hoạch vốn TPCP năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Nghị quyết số 343/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Sơn La;

Xét Báo cáo số 322/BC-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về phương án và các giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB tại địa phương theo Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Tờ trình số 240/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh về nguyên tắc, cơ cấu phân bổ các nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2013; Báo cáo số 159/BC-KTNS ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh về việc thẩm tra lĩnh vực kinh tế - ngân sách tại kỳ họp thứ 5 HĐND tỉnh khóa XIII, tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn số nợ xây dựng cơ bản đến ngày 30 tháng 9 năm 2012 và phương án phân bổ các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước năm 2013 với những nội dung sau:

A. XÁC NHẬN SỐ NỢ XÂY DỰNG CƠ BẢN ĐẾN NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2012

I. Ngân sách cấp tỉnh

 Tổng số 556 dự án, nhu cầu vốn còn thiếu 10.559 tỷ đồng, nợ khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 là 310,1 tỷ đồng, nợ đến ngày 30 tháng 9 năm 2012 là 698,7 tỷ đồng, dư tạm ứng đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2012 chưa hoàn 176,2 tỷ đồng. Trong đó:

1. Dự án hoàn thành đưa vào sử dụng từ năm 2011 về trước: 68 dự án, nhu cầu thanh toán nợ 135 tỷ đồng.  

(chi tiết tại Biểu số 01)

2. Dự án hoàn thành đưa vào sử dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 9 năm 2012: 31 dự án, nợ khối lượng hoàn thành 86,5 tỷ đồng.  

(chi tiết tại Biểu số 02)

3. Dự án dự kiến hoàn thành đưa vào sử dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2012 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012: 33 dự án, nhu cầu vốn còn thiếu 116,7 tỷ đồng, nợ khối lượng hoàn thành đến ngày 30 tháng 9 năm 2012 là 62,9 tỷ đồng.

(chi tiết tại Biểu số 03)

4. Dự án chuyển tiếp đang thi công dở dang còn nợ khối lượng: 139 dự án, nhu cầu vốn còn thiếu 2.316 tỷ đồng, nợ khối lượng hoàn thành còn thiếu vốn 413,3 tỷ đồng.

(chi tiết tại Biểu số 04)

5. Dự án chuyển tiếp đang thi công, không nợ KLHT: 59 dự án, nhu cầu vốn còn thiếu để hoàn thành 1.350 tỷ đồng.

(chi tiết tại Biểu số 05)

6. Dự án đã có quyết định phê duyệt dự án, đã có chủ trương đầu tư nhưng chưa triển khai 226 dự án, nhu cầu vốn để hoàn thành 6.440 tỷ đồng.

(chi tiết tại Biểu số 06)

II. Ngân sách cấp huyện

 Tổng số 336 dự án, nợ khối lượng hoàn thành đến ngày 31 tháng 12 năm 2011 là 87 tỷ đồng, nợ khối lượng đến hết  ngày 30 tháng 9 năm 2012 là 175,2 tỷ đồng.

B. TỔNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ KẾ HOẠCH NĂM 2013

Tổng số 1.822,752 tỷ đồng, gồm: 1.588,515 tỷ đồng vốn đầu tư và 234,237 tỷ đồng vốn sự nghiệp. Cụ thể:

1. Các nguồn vốn ngân sách địa phương

Tổng số 432,9 tỷ đồng, trong đó:

a) Vốn bổ sung cân đối ngân sách địa phương: 382,9 tỷ đồng.

 Trong đó: Vốn đầu tư trong cân đối: 321,4 tỷ đồng; đầu tư từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất: 60 tỷ đồng; hỗ trợ doanh nghiệp công ích: 1,5 tỷ đồng.

b) Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 25 tỷ đồng.

c) Nguồn ngân sách tỉnh chi đầu tư phát triển: 25 tỷ đồng.

2. Các nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương

Tổng số 505,741 tỷ đồng, gồm: 478,771 tỷ đồng vốn đầu tư và 26,97 tỷ đồng vốn sự nghiệp, kế hoạch triển khai 14 nguồn vốn, trong đó:

a) Vốn trong nước 426,271 tỷ đồng (vốn đầu tư: 404,771 tỷ, vốn sự nghiệp 21,5 tỷ đồng).

b) Vốn nước ngoài 79,47 tỷ đồng (gồm: 74 tỷ vốn đầu tư và 5,47 tỷ đồng vốn sự nghiệp).

3. Vốn Trái phiếu Chính phủ: Tổng số 359,47 tỷ đồng, trong đó:

a) Các dự án giao thông : 145,781 tỷ đồng

b) Các dự án thủy lợi     :   10,5  tỷ đồng

c) Các dự án y tế            :   86,189 tỷ đồng

d) Đề án kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ giáo viên: 117 tỷ đồng

4. Các chương trình mục tiêu Quốc gia

Tổng số 524,641 tỷ đồng (gồm: 317,374 tỷ vốn đầu tư và 207,267 tỷ đồng vốn sự nghiệp) triển khai thực hiện 13 Chương trình mục tiêu Quốc gia.

(chi tiết tại Biểu số 07)

C. NGUỒN VỐN DỰ KIẾN HUY ĐỘNG TRONG NĂM

1. Huy động khoản vốn vay tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, với mức vay tối đa 45 tỷ đồng.

2. Bố trí hoàn trả từ nguồn bổ sung cân đối ngân sách hàng năm, thời gian hoàn trả trong 5 năm, từ năm 2014 đến năm 2018 theo hợp đồng tín dụng với Ngân hàng phát triển.

D. NGUYÊN TẮC, CƠ CẤU PHÂN BỔ CÁC NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

I. Phân cấp ngân sách

1. Ngân sách cấp tỉnh:  308,9 tỷ đồng, gồm:

a) Nguồn vốn bổ sung trong cân đối: 240,9 tỷ đồng.

b) Nguồn thu xổ số kiến thiết:  25,0 tỷ đồng.

c) Nguồn tăng thu ngân sách tỉnh:  25,0 tỷ đồng.

d) Nguồn thu từ thu tiền sử dụng đất trích lập quỹ phát triển đất: 18 tỷ đồng

2. Ngân sách cấp huyện: Tổng số 124 tỷ đồng gồm:

a) Nguồn vốn bổ sung trong cân đối: 82 tỷ đồng.

b) Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất:  42 tỷ đồng.

(chi tiết tại Biểu số 08)

II. Nguyên tắc phân bổ

1. Ưu tiên vốn hoàn trả các khoản vay, vốn đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA;

2. Bố trí một phần vốn để thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội quan trọng của tỉnh, gồm: Hỗ trợ đầu tư Trụ sở HĐND, UBND các xã (gồm cả Trụ sở các xã có thành tích trồng cây cao su); hỗ trợ đầu tư các dự án tại bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng I theo Nghị quyết số 01-NQ/TU của BCH Đảng bộ tỉnh; hỗ trợ đầu tư xã điểm xây dựng nông thôn mới; hỗ trợ thực hiện các đề án phát triển kinh tế - xã hội xã Lóng Luông (Mộc Châu), xã Huổi Một (Sông Mã); hỗ trợ mua thiết bị các phòng học đã hoàn thành thuộc Đề án kiên cố hoá trường lớp học.

3. Phân cấp cho UBND các huyện, thành phố quản lý đối với nguồn thu tiền sử dụng đất và một phần vốn từ nguồn bổ sung cân đối (bằng với mức vốn năm 2012 đã phân cấp cho UBND các huyện, thành phố).

4. Kế hoạch vốn đảm bảo tập trung, không dàn trải, mức vốn bố trí cho từng dự án đáp ứng tiến độ đầu tư của dự án theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo dự án nhóm C hoàn thành trong 3 năm, nhóm B hoàn thành trong 5 năm.

5. Tập trung cao cho thanh toán nợ theo đúng tinh thần Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo kế hoạch năm 2013 xử lý được ít nhất 30% tổng số nợ khối lượng đã hoàn thành. Bố trí vốn theo thứ tự sau:

5.1. Các dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng có đủ hồ sơ trước ngày 31 tháng 12 năm 2011.

5.2. Các dự án đang thi công, có hồ sơ khối lượng hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2011.

5.3. Các dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng, có đủ hồ sơ trước ngày 31 tháng 12 năm 2012.

5.4. Các dự án đang thi công, có hồ sơ khối lượng hoàn thành đến ngày 30 tháng 9 năm 2012.

5.5. Các dự án đang thi công, có hồ sơ KLHT từ ngày 01 tháng 10 năm 2012 đến 31 tháng 12 năm 2012.

5.6. Nguồn vốn năm 2013 (nếu còn) thì phân bổ cho:

- Các dự án có mức vốn hoàn thiện không lớn thì tập trung vốn đầu tư dứt điểm để đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả; các dự án có khả năng khai thác từng phần thì bố trí vốn để hoàn thiện đưa vào sử dụng từng hạng mục theo khả năng nguồn vốn cho phép. Phân bổ vốn cho các dự án đảm bảo thời gian đầu tư theo quy định (nhóm B trong 5 năm, nhóm C trong 3 năm); tập trung, không dàn trải, đáp ứng tiến độ đầu tư theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; không phân bổ vốn cho các dự án điều chỉnh tổng mức đầu tư, tiến độ thi công trái quy định; hạn chế tối đa việc lồng ghép nhiều nguồn vốn đầu tư cho một dự án.

- Các dự án đang thi công cấp thiết, dự án khởi công mới thực sự cấp bách đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

6. Xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản căn cứ vào khả năng cân đối các nguồn vốn của từng cấp ngân sách; nợ xây dựng cơ bản của ngân sách cấp nào thì ngân sách cấp đó xây dựng phương án cân đối từ ngân sách cấp mình để bố trí trả nợ. 

7. Các dự án được phân bổ vốn để thanh toán, chủ đầu tư có trách nhiệm giải ngân, thanh toán, quyết toán đúng quy định của pháp luật. Trường hợp sau 60 ngày kể từ ngày có Quyết định phân bổ vốn, dự án nào chưa thanh toán, UBND tỉnh tổng hợp và trình Thường trực HĐND tỉnh phương án thu hồi, điều chuyển cho dự án khác theo quy định.

8. Đối với các dự án chuyển tiếp đang thi công dở dang: Rà soát lại phạm vi, quy mô, lựa chọn danh mục hoặc hạng mục các dự án cấp thiết, thực sự có hiệu quả đang thi công dở dang để bố trí đủ vốn hoàn thành đúng tiến độ. Các dự án tiếp tục triển khai gồm:

a) Các dự án thực sự cấp bách

b) Các dự án mức vốn hoàn thiện không lớn thì tập trung vốn đầu tư dứt điểm để đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả.

c) Các dự án có khả năng khai thác từng phần thì bố trí vốn để hoàn thiện đưa vào sử dụng từng hạng mục theo khả năng nguồn vốn cho phép (các hạng mục còn lại đình hoãn, giãn tiến độ sau năm 2015).

9. Thực hiện chuyển đổi hình thức đầu tư đối với các dự án có khả năng chuyển đổi hình thức đầu tư.

10. Thực hiện giãn tiến độ đầu tư đối với các dự án chưa cấp thiết hoặc hạng mục chưa cấp thiết; các dự án có nhu cầu vốn lớn, vượt quá khả năng cân đối; các dự án nhóm B mới có khối lượng thực hiện và mức vốn đã bố trí dưới 20% so với tổng mức đầu tư.

11. Chỉ bố trí khởi công mới các công trình dự án thực sự cấp thiết khi đã đáp ứng đủ vốn cho các nhiệm vụ trên theo từng nguồn vốn đầu tư và đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

III. Cơ cấu phân bổ

* Ngân sách cấp tỉnh: 308,9 tỷ đồng

1. Hoàn trả các khoản vốn vay: 56,8 tỷ đồng (trong đó trả vốn tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương 51,8 tỷ đồng)

2. Hỗ trợ thực hiện các chương trình trọng điểm của tỉnh: 68 tỷ đồng

a) Hỗ trợ đầu tư các dự án tại các bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng I 05 tỷ đồng.

b) Hỗ trợ đầu tư Trụ sở xã 30 tỷ đồng.

c) Đầu tư các dự án thuộc Đề án phát triển kinh tế - xã hội xã Loóng Luông huyện Mộc Châu 03 tỷ đồng.

d) Đầu tư các dự án thuộc Đề án phát triển kinh tế - xã hội xã Huổi Một huyện Sông Mã 04 tỷ đồng.

đ) Hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia nông thôn mới 11 tỷ đồng (tập trung đầu tư hạ tầng tại các xã điểm xây dựng nông thôn mới).

e) Hỗ trợ đầu tư thiết bị phòng học, nhà công vụ giáo viên đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử thuộc Đề án kiên cố hoá trường lớp học, nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008 - 2012: 15 tỷ đồng.

3. Hỗ trợ đối ứng các dự án ODA: 20 tỷ đồng; hỗ trợ doanh nghiệp công ích 1,5 tỷ đồng.

4. Nguồn thu tiền sử dụng đất trích lập quỹ phát triển đất: 18 tỷ đồng

5. Dự phòng phân bổ cho các dự án cấp thiết phát sinh trong năm: 10 tỷ đồng

6. Phân bổ chi tiết cho các dự án: 134,6 tỷ đồng thực hiện ưu tiên xử lý nợ theo nguyên tắc nêu tại Mục II Phần D, Điều này.

7. Các dự án đang thi công dở dang không được bố trí kế hoạch vốn năm 2013 thực hiện giãn tiến độ đầu tư sang kế hoạch các năm sau, các dự án đã phê duyệt dự án và đã có chủ trương đầu tư nhưng chưa triển khai thực hiện rà soát lại quy mô, sự cần thiết và khả năng cân đối vốn để triển khai trong kế hoạch các năm tiếp theo.

(Chi tiết tại Biểu số 09)

* Phân cấp cho ngân sách huyện

124 tỷ đồng, gồm: Nguồn bổ sung cân đối: 82 tỷ đồng; Nguồn thu cấp quyền sử dụng đất: 42 tỷ đồng

Đề nghị HĐND các huyện, thành phố phân bổ theo cơ cấu như sau:

1. Hỗ trợ đầu tư các chương trình trọng điểm của tỉnh: 21 tỷ đồng, gồm: hỗ trợ xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới 11 tỷ đồng  (ưu tiên đầu tư hạ tầng tại các xã điểm xây dựng nông thôn mới); hỗ trợ đầu tư hạ tầng cho các bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng I là 5 tỷ đồng.

2. Dành 10 tỷ đồng để đầu tư thiết bị các lớp học, nhà công vụ giáo viên đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thuộc Đề án kiên cố hóa trường lớp học, nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008 - 2012

3. Đối với vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: Dành 20% cho công tác lập bản đồ, kiểm kê đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4. Số vốn còn lại tập trung rà soát bố trí xử lý nợ XDCB đối với các nguồn vốn được phân cấp quản lý theo tinh thần Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo các nguyên tắc bố trí vốn ngân sách Nhà nước năm 2013 đã nêu tại Mục II Phần D, Điều này.

(Chi tiết tại Biểu số 10)

Điều 2. Hiệu lực thi hành

 Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày kỳ họp thứ 5, HĐND tỉnh Sơn La khóa XIII thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh

1.1. Đối với các nguồn ngân sách địa phương cấp tỉnh năm 2013

 Rà soát xây dựng phương án phân bổ chi tiết trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định theo đúng nguyên tắc và cơ cấu đầu tư nêu tại Phần D, Điều 1 của Nghị quyết.

1.2. Trên cơ sở số nợ nêu tại Phần A, Điều 1 của Nghị quyết thực hiện

- Đối với nợ thuộc các nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh: Rà soát xây dựng phương án xử lý nợ xây dựng cơ bản trong kế hoạch giai đoạn 2013 - 2015 theo đúng Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; phương án thu hồi vốn đối với những dự án có số dư tạm ứng quá hạn và ứng trên 01 năm chưa có khối lượng hoàn tạm ứng; báo cáo kết quả xử lý nợ vốn Dự án di dân TĐC thuỷ điện Sơn La đến ngày 31 tháng 12 năm 2012 trình kỳ họp Chuyên đề 2 - HĐND tỉnh khoá XIII xem xét quyết định.

- Đối với nợ thuộc các nguồn ngân sách cấp huyện: Chỉ đạo UBND cấp huyện rà soát, xác định chính xác nợ XDCB trên địa bàn và xây dựng phương án xử lý nợ xây dựng cơ bản trong kế hoạch giai đoạn 2013 - 2015. Kết quả triển khai thực hiện báo cáo Thường trực HĐND tỉnh.

- Tập trung xử lý nợ theo thứ tự ưu tiên theo Điểm 5, Mục II, Phần D, Điều 1 Nghị quyết này. 

1.3. Đối với các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, vốn Trái phiếu Chính phủ, sau khi Thủ tướng Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương có quyết định phân bổ, giao cho UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định giao kế hoạch vốn theo đúng danh mục và mức vốn được Trung ương phân bổ. Kết quả thực hiện báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

1.4. Đối với Chương trình mục tiêu Quốc gia, xây dựng phương án phân bổ chi tiết trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét cho ý kiến trước khi phân bổ. Kết quả thực hiện báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

1.5. Đối với khoản tín dụng ưu đãi đầu tư thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn nêu tại Phần C, Điều I của Nghị quyết.

- Xây dựng phương án, trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét cho ý kiến trước khi phân bổ chi tiết cho các dự án đường giao thông nông thôn, thuỷ lợi phát triển nông nghiệp theo hướng ưu tiên cho xử lý nợ khối lượng đã hoàn thành. Kết quả thực hiện báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

- Trong kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, bố trí vốn hoàn trả đảm bảo mức vốn theo hợp đồng đã ký kết với Ngân hàng phát triển.

1.6. Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn đầu tư đảm bảo tiến độ, hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Trong quá trình điều hành kế hoạch đầu tư nếu cần điều chuyển vốn giữa các dự án để đảm bảo tiến độ giải ngân thanh toán, giao UBND tỉnh xây dựng phương án điều chuyển, trình xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định.

1.7.  Đối với các nguồn ngân sách phân cấp cho huyện quản lý: Thực hiện hậu kiểm quá trình phân bổ và thực hiện của UBND các huyện, thành phố, đảm bảo các nguồn vốn được sử dụng hiệu quả đúng trọng tâm, ưu tiên cho xử lý nợ xây dựng cơ bản, đúng định hướng và đối tượng đầu tư đối với từng nguồn vốn.

1.8. Trường hợp trong năm có những thay đổi, bổ sung về nguồn vốn phát sinh giữa các kỳ họp của HĐND, UBND tỉnh xây dựng phương án phân bổ chi tiết trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét cho ý kiến trước khi quyết định phân bổ. Kết quả thực hiện báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2012./.

 

 

 

 

 

        Biểu số 10            
KẾ HOẠCH PHÂN BỔ CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2013    
(Kèm theo Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 của HĐND tỉnh Sơn La) ĐVT: Triệu đồng
Kế hoạch vốn các huyện, thành phố năm 2013  
Huyện
 Bắc Yên
Huyện
Mai Sơn 
Huyện
Mộc Châu
Huyện
Mường La
Huyện
Phù Yên
Huyện
 Quỳnh Nhai
Huyện
 Sông Mã 
Huyện
 Sốp Cộp
Huyện
Thuận Châu
Huyện
Yên Châu
Thành phố Ghi chú
9.033,0 18.410,0 20.260,0 9.567,0 15.220,0 8.218,0 10.260,0 8.366,0 17.640,0 8.615,0 29.411,0  
1.473,0 5.250,0 2.570,0 1.657,0 2.470,0 2.698,0 2.101,0 1.536,0 4.300,0 2.575,0 4.461,0  
473,00 1.850,00 1.570,00 457,00 870,00 1.698,00 1.010,00 536,00 2.100,00 1.175,00 3.261,00  
        1.000,0 1.000,0 1.000,0 1.000,0 1.000,0 1.000,0 1.000,0 Đầu tư hạ tầng
 tại các xã điểm
        600,0       1.200,0 400,0 200,0 25 bản ĐBKK
vùng I
7.560,0 13.160,0 17.690,0 7.910,0 12.750,0 5.520,0 8.250,0 6.830,0 13.340,0 6.040,0 24.950,0  
6.510,0 8.260,0 9.290,0 7.210,0 7.150,0 5.170,0 7.200,0 6.130,0 9.104,0 4.990,0 10.950,0  
  1.366,0 1.160,0   643,0 1.255,0 744,0   1.549,0 869,0 2.414,0  
1.000,0 1.000,0 1.000,0 1.000,0 1.000,0 1.000,0 1.000,0 1.000,0 1.000,0 1.000,0 1.000,0 Đầu tư hạ tầng
 tại các xã điểm
  2.400,0   200,0 600,0       1.200,0 400,0 200,0 25 bản ĐBKK
vùng I
5.510,0 3.494,0 7.130,0 6.010,0 4.907,0 2.915,0 5.456,0 5.130,0 5.391,0 2.721,0 7.336,0  
1.050,00 4.900,0 8.400,0 700,0 5.600,0 350,0 1.050,0 700,0 4.200,0 1.050,0 14.000,0  
210 980 1.680 140 1.120 70 210 140 840 210 2.800  
840,0 3.920,0 6.720,0 560,0 4.480,0 280,0 840,0 560,0 3.360,00 840,0 11.200,0  
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                Biểu số 01                
  TỈNH SƠN LA                                                            DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐÃ HOÀN THÀNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TỪ NGÀY 31/12/2011                        
                                                                      VỀ TRƯỚC CÒN NỢ VỐN THANH TOÁN CÁC NGUỒN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH                  
        (Kèm theo Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 của HĐND tỉnh Sơn La)              
                                     
                              Đơn vị tính: Triệu đồng  
STT                        Danh mục dự án Chủ đầu tư Quy mô Địa điểm Thời gian
 KC-HT
Số dự án Quyết định đầu tư Quyết đinh đầu tư
 điều chỉnh cuối cùng
Lũy kế khối
 lượng hoàn
thành từ
 khởi công
Lũy kế vốn đã bố trí
đến ngày 30/9/2012
Giải ngân
thanh toán đến
Nợ khối lượng
 hoàn thành
 
Số QĐ, ngày, tháng, năm
 ban hành
TMĐT Số QĐ, ngày, tháng, năm
 ban hành
TMĐT Tổng số TĐ:
Năm 2012
Tổng số TĐ: Dư tạm ứng chưa hoàn Tổng số TĐ: KLHT
 có hồ sơ
 tại KBNN
 
  TỔNG SỐ         68  - 804.803  - 1.065.154 874.557 739.486 63.907 573.322 377 135.071    
I Nguồn xây dựng cơ bản tập trung                     48  - 571265 - 795.027 624.943 538.480 30.899      340.682 283 86.463 73106,459  
a Giao thông                    14 -      363.700  -        554.801         396.418       340.690   18.500          2.974              33   55.728        54.562  
1 Đường Ngã tư hàng Tếch - QL6 UBND Thành phố 1,1 Km Thành phố 2007 - 2008 1 105
01/6/2007
         2.239 3109
10/12/2008
           3.396             3.054           2.974            2.957            80    
2 Cống hộp Chiềng Khoang (Km 20 + 400, ĐT.107) Sở
Giao thông Vận tải 
Cống hộp BTCT Quỳnh Nhai 2009 - 2010 1 236
19/01/2009
         2.697 63
24/3/2010
           3.761             3.319           2.957     1.000        70.998          362             362  
3 Đường 108 Thuận Châu - Co Mạ (Km 25 - Km 40 + 500) Sở
 Giao thông Vận tải 
C6 nhựa Thuận Châu 1999 - 2008 1 2586
17/10/2001
       65.563 2332
20/9/2006
         85.374           78.251         71.006     1.500        49.856       7.245          7.245  
4 Đường Chiềng Sinh - Chiềng Ngần - Huổi Hin (đoạn Km 0 - Km 0 + 300 - Km 3 + 63 và Km 7 + 519 -) Sở
Giao thông Vận tải 
9,45 Km đô thị Thành phố 2001 - 2009 1 2524
31/10/2000
       73.886 2095
09/7/2003
       143.013           54.094         49.856     2.000        51.079              33     4.238          4.238  
5 Đường 101 (Km 10 - Km 32) Sở
Giao thông Vận tải 
C5 nhựa Mộc Châu 2001 - 2010 1 357
27/3/1997
       23.892 1972
17/7/2009
         77.704           69.808         51.079     8.000        17.841     18.729        18.729  
6 Đường Bó sinh - Co Tòng UBND
huyện Sông Mã
9,3 Km Sông Mã  2005 - 2010 1 3204
21/10/2005
       11.735 1406
25/5/2009
         33.104           32.667         17.841     6.000        12.440     14.826        14.268  
7 Đường 108 Chiềng Bôm - Mường Chanh UBND
 huyện Thuận Châu
Cấp 5 - 35,6 Km Thuận Châu 2003 - 2005 1 3577
14/12/2001
       64.339 3577
14/12/2001
         64.339           16.326         12.440            8.265       3.886          3.886  
8 Đường quốc lộ 6 mới - Bản Nà Bai - Quốc lộ 6 cũ UBND
huyện Mộc Châu
7,04 Km Mộc Châu  2008 - 2009  1 119
15/01/2008
         8.394 119
15/01/2008
           8.394             8.337           8.265          10.118            73    
9 Đường Bó Mồng - TT xã Song Khủa UBND
 huyện  Mộc Châu
4,9 Km Mộc Châu 2007 - 2009 1 1544
01/6/2006
         9.257 821
02/8/2010
         10.719           10.557         10.118            5.610          440    
10 Nâng cấp cải tạo tuyến đường Khau Cả Cty MTĐT Đường đô thị Thành phố 2008 - 2009 1 3442
29/12/2008
         6.257 3442
29/12/2008
           6.257             5.625           5.610          10.878            15    
11 Đường Mường Hồng - Mường Bon - Chiềng Ngần - huyện Mai Sơn UBND
huyện Mai Sơn
C5 - 13,3 Km Mai Sơn 2006 - 2008 1 2282/QĐ-UBND
   21/9/2001
       12.455 2282/QĐ-UBND
  21/9/2001
         12.455           11.491         10.878          52.249          613             613  
12 Đường Co Mạ - Long Hẹ - É Tòng UBND
huyện Thuận Châu
16,2 Km Thuận Châu 2007 - 2008 1 72
10/01/2008
       55.845 72
10/01/2008
         55.845           55.844         52.249          32.244       3.595          3.595  
13 Đường Làng Chếu - Xím Vàng UBND
 huyện Bắc Yên
14,3 Km Bắc Yên 2006 - 2009 1 2855
27/11/2006
       27.141 2213
17/8/2009
         33.259           32.698         32.244          13.174          454             454  
14 Nâng cấp cải tạo đường Chiềng Ban - Mường Chanh, Mai Sơn         1                17.182           14.346         13.174          27.176       1.172          1.172  
b Nông nghiệp                      9  -         29.377  -           29.884           28.112         27.176           -            1.766               -          937             529  
1 Thuỷ lợi Bản Kẽm xã Mường Lang - Phù Yên UBND
huyện Phù Yên
13,5 Ha  Phù Yên 2008 - 2009 1 337
02/5/2008
         2.090 337
02/5/2008
           2.090             1.794           1.766            1.444            28    
2 Thuỷ lợi Bản Păn xã Mường Cơi - Phù Yên UBND
huyện Phù Yên
25 Ha  Phù Yên 2009 - 2010 1 63
16/6/2009
         1.655 1745
13/9/2010
           1.570             1.529           1.444            5.248            85    
3 Thuỷ lợi Suối Hòm, Phù Yên  UBND
huyện Phù Yên
50Ha  Phù Yên 50 Ha 1 1249
08/5/2006
         6.250 1249
08/5/2006
           6.173             5.691           5.248            2.647          443             443  
4 Thuỷ lợi Bằng Tạng, xã Dồm Cang UBND
huyện Sốp Cộp
22 Ha Sốp Cộp 2010 - 2011 1 248
29/12/2009
         2.825 248
29/12/2009
           2.825             2.667           2.647            2.920            20    
5 Thuỷ lợi Bản Lầu, xã Púng Bánh UBND
huyện Sốp Cộp
24 Ha Sốp Cộp 2009 - 2011 1 95
31/5/2011
         3.174 95
31/5/2011
           3.174             2.965           2.920            2.034            45    
6 Thuỷ lợi Bản Dồm, xã Dồm Cang UBND
huyện Sốp Cộp
20 Ha Sốp Cộp 2009 - 2010 1 210
30/11/2009
         2.290 210
30/11/2009
           2.290             2.132           2.034            5.100            98    
7 Thuỷ lợi Bản Nà Khi, xã Mường Lạn UBND
 huyện Sốp Cộp
38 Ha Sốp Cộp 2009 - 2010 1 2398
04/9/2009
         5.497 2398
04/9/2009
           5.497             5.110           5.100            4.335            10    
8 Công trình Nhà làm việc nhà khách Hạt phúc kiểm lâm sản Km 45 Chi cục Kiểm lâm Nhà 2 tầng Xã  Loóng Luông
huyện Mộc Châu
2008 - 2010 1 1171
19/7/2006
         4.494 1171
19/7/2006
           4.494             4.457           4.335           -            1.682          122    
9 Trạm kiểm dịch động vật xã Lóng Luông Chi cục Thú y tỉnh 290 m2 Sốp Cộp 2008 - 2011 1 157
14/11/2008
         1.102 162
08/9/2010
           1.771             1.768           1.682            5.107            86               86  
c  Điện, công cộng                   5,0  -           9.193              9.193             7.683           5.107           -               500               -       2.576          2.549  
1 Nâng câp, xây dựng mới hệ thống điên chiếu sáng tuyến QL6 từ ngã ba KB đến cầu chui (N1) và từ ngã ba KB-QL6 cũ (N2) thị trấn Hát Lót Mai Sơn. Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị Sơn La HT  Mai Sơn 2011 - 2012 1 19/QĐ-KHĐT
  28/01/2011
         3.425 19/QĐ-KHĐT
28/01/2011
           3.425             3.049              500            1.072       2.549          2.549  
2 Cấp điện xã Mường Tè, huyện Mộc Châu Công ty
Điện lực Sơn La
XD mới 280 m ĐZ 35 kV; 01 TBA 75 kVA - 35/0, 4kV; 2.216 m ĐZ 0,4 kV; 70 công tơ   Mộc Châu 2008 - 2009 1 36/QĐ-KHĐT
  07/3/2008
         1.459 36/QĐ-KHĐT
  07/3/2008
           1.459             1.080           1.072           -            1.137              -              8    
3 Hệ thống điện bản Rừng Thông, Mai Sơn Công ty
 Điện lực Sơn La
XD mới 4,125 km
 ĐZ 0,4 kV
  Mai Sơn 2008 - 2009 1 98/QĐ-KH
 21/7/2006
         1.852 98/QĐ-KH
21/7/2006
           1.852             1.143           1.137           -               269              -              6    
4 TBA và di chuyển ĐZ 35kV nhà máy gạch Tuynel Mộc Châu Công ty
Điện lực Sơn La
XD mới TBA 400 kVA 35/0,4 kV; di chuyển 920 m ĐZ35 kV   Mộc Châu 2008 - 2009 1 1439/QĐ-UB
02/7/2001
            322 1439/QĐ-UB
02/7/2001
              322                276              269           -            2.129              -              7    
5 Lưới điện hạ thế sau các trạm biến áp 35/04 kV Chiềng Cang, Nà Sại, Nà Bó, xã Hua Păng, huyện Mộc Châu Công ty
 Điện lực Sơn La
      1            2.135 57/QĐ-STC
12/5/2009
           2.135             2.135           2.129           -            4.530              -              6    
d Giáo dục - Đào tạo                      5  -         31.502  -           31.863           30.393         24.475     3.930          1.000               -       5.918          4.614  
1 Di chuyển trạm biến áp và một số hạng mục phụ trợ Trường THPT Chu văn Thịnh  Trường THPT
 Chu Văn Thịnh
  Mai Sơn   1 759
 25/3/2009
         4.948 759
 25/3/2009
           4.948             4.599           3.724     1.000          1.300          875             875  
2 Ký túc xá lưu học sinh Lào trường TH nông lâm Trường Trung học Nông, lâm   Mai Sơn 2009 - 2010 1 2751
 10/11/2008
       14.928 2751
 10/11/2008
         14.928           14.887         13.471     1.300          1.000       1.416          1.416  
3 Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Thuận Châu UBND huyện
Thuận Châu
  Thuận Châu   1 51
08/01/2009
         8.891 51
08/01/2009
           8.891             8.428           6.050     1.000                -         2.378          2.323  
4 Phòng học bộ môn, phòng thư viện TT Giáo dục thường xuyên tỉnh TT Giáo dục
 thường xuyên tỉnh
  Thành phố 2010 - 2011 1 178
 27/9/2010
         1.503 178
27/9/2010
           1.503                886                -             -            1.230          886    
5 Đường vào trại rèn nghề trường TH Nông Lâm Trường
 TH Nông Lâm
  Mai Sơn 2010 - 2011 1 263
 01/12/2010
         1.232              1.593             1.593           1.230        630        10.393          363    
e Quản lý nhà nước                    12  -       123.271  -         152.966         148.202       128.572     8.469             159            250   19.630        10.506  
1 Trụ sở làm việc đội quản lý đô thị Quỳnh Nhai Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị Sơn La   Quỳnh Nhai 2009 - 2010 1 258
31/12/2009
         2.482 258
31/12/2009
           2.482             2.445           1.867        159             500          578             578  
2 Nhà làm việc đội quản lý đô thi thành phố Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị Sơn La   Thành phố   1 275
10/12/2010
         4.148 275
10/12/2010
           4.148             4.140              752        500             292       3.388          3.388  
3 Khuôn viên hội trường Tỉnh ủy Văn phòng Tỉnh ủy   Thành phố 2009 - 2010 1 1820
 29/12/2010
       24.009 3379 
29/12/010
         24.009           23.036         22.241        380             400          795             795  
4 Trụ sở đội quản lý thị trường số 1 Thành Phố  Chi cục Quản lý
thị trường
  Thành phố 2010 1 194
12/12/2008
         1.971 1470
12/7/2012
           2.293             2.290           1.600        400             924          690               83  
5 Cải tạo, nâng cấp Trụ sở Liên minh Hợp tác xã Liên minh HTX   Thành phố 2009 - 2010 1 2414
08/9/2009
         3.092 2414
08/9/2009
           3.092             3.082           2.980        930          1.000          102               65  
6 Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà làm việc Thường trực Huyện ủy, HĐND,UBND huyện Thuận Châu UBND
H, Thuận Châu
  Thuận Châu 2010 - 2011 1 973
14/9/2010
         5.989 973
14/9/2010
           5.989             5.602           4.000     1.000          1.000       1.602          1.302  
7 Trụ sở làm việc đội quản lý đô thị Mường La Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị Sơn La   Mường La 2009 - 2010 1 12
18/01/2010
         2.547 12
18/01/2010
           2.547             2.323           1.900     1.000          1.000          423             423  
8 Trụ sở làm việc đội quản lý đô thị Sốp Cộp Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị Sơn La   Sốp Cộp 2009 - 2010 1 27
29/01/2010
         2.933 27
29/01/2010
           2.933             2.904           2.000     1.000          1.000          904             903  
9 Trụ sở đội quản lý thị trường số 7 huyện Mường La Chi cục
 Quản lý thị trường
  Mường La 2010 1 191
12/12//2008
         3.880 191
12/12/2008
           3.880             3.880           1.972     1.000          1.000       1.908             734  
10 Trung tâm công báo, kho lưu trữ Văn phòng UBND tỉnh Sơn La (chi phí kiểm toán) Văn phòng
 UBND tỉnh
  Thành phố 2008 - 2009 1 52
08/01/2008
       15.948 52
08/01/2008
         15.948           14.705         14.570     1.000          1.100          135               29  
11 Hội trường Tỉnh ủy Văn phòng Tỉnh ủy   Thành phố 2007 - 2009 1 2071        54.077 49
07/01/2008
         83.450           81.600         72.672     1.100          2.018            250     8.928          2.049  
12 Cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc Hội cựu chiến binh tỉnh Sơn La Hội
 Cựu chiến binh tỉnh
      1 85
18/5/2010
         2.195 85
18/5/2010
           2.195             2.195           2.018               595          177             157  
f Y tế - xã hội                      1               595 102
 15/6/2010
              867                867              595           -               595              -          272    
1 Trung tâm truyền thông lưu trữ dữ liệu huyện Mường La Chi cục DSKHHGD   Mường La 2007 - 2008 1 109
12/6/2007
            595 102
 15/6/2010
              867                867              595          11.865          272    
g An ninh - quốc phòng                   2,0          13.628  -           15.452           13.267         11.865           -            3.875               -       1.402             346  
1 Doanh trại Đại đội thiết giáp BTR BCH quân sự tỉnh       1 2324
 09/8/2005
         4.131 2324
09/8/2005
           4.131             3.890           3.875            7.990            15               15  
2 Doanh trại trung đoàn 754 BCH quân sự tỉnh       1 1981
 23/7/2004
         9.497            11.321             9.377           7.990            6.230       1.387             331  
II Đầu tư trụ sở xã                      9          45.971  -           45.971           44.335         28.412   13.410          1.000              94   15.923          4.107  
1 Trụ sở xã  Đứa Mòn UBND huyện
SôngMã
Theo TK mẫu Sông Mã 2010 - 2011 1 207
21/10/2010
         4.026 207
21/10/2010
           4.026             3.860           2.628     1.000          2.500       1.232    
2 Trụ sở xã Hua Nhàn UBND
huyện Bắc Yên
Theo TK mẫu Bắc Yên 2010 - 2011 1 2677
29/10/2010
       10.894 2677
29/10/2010
         10.894           10.404           4.659     2.600          1.000       5.745          1.971  
3 Trụ sở xã Suối Bau UBND
huyện Phù Yên
Theo TK mẫu Phù Yên 2010 - 2011 1 1782
15/7/2011
         4.696 1782
15/7/2011
           4.696             4.696           3.325     1.000          1.000              94     1.371          1.096  
4 Trụ sở xã Mường Cơi UBND 
huyện  Phù Yên
Theo TK mẫu Phù Yên 2010 - 2011 1 1651
06/11/2009
         4.892 1651
06/11/2009
           4.892             4.672           3.200     1.000             730       1.472             904  
5 Trụ sở xã Chiềng Bôm UBND 
huyện Thuận Châu
Theo TK mẫu Thuận Châu 2010 - 2011 1 266
03/12/2010
         3.803 266
03/12/2010
           3.803             3.800           1.230        730         2.570             136  
6 Trụ sở xã Kim Bon UBND
huyện Phù Yên
Theo TK mẫu Phù Yên 2010 - 2011 1 786
 28/5/2010
         4.863 786
 28/5/2010
           4.863             4.644           4.110     3.785            534    
7 Trụ sở xã Gia Phù UBND
huyện  Phù Yên
Theo TK mẫu Phù Yên 2010 - 2011 1 1652
 06/11/2009
         4.960 1652
 06/11/2009
           4.960             4.737           4.295     3.295            442    
8 Trụ sở xã Chiềng Xôm UBND
Thành phố
Theo TK mẫu Thành phố 2010 - 2011 1 25
 27/01/2010
         4.892 25
27/01/2010
           4.892             4.658           2.285           2.373    
9 Trụ sở xã Tông Lạnh UBND
huyện Thuận Châu
Theo TK mẫu Thuận Châu 2010 - 2011 1 156
 07/10/2009
         2.945 156
07/10/2009
           2.945             2.864           2.680    -           184    
III Nguồn sổ xố kiến thiết                      1  - 6898  -  6898 6150 5850  -                 -    -  300  -   
a Y tế xã hội                       1  -          6.898              6.898             6.150           5.850           -                   -          300                -    
1 Khoa dinh dưỡng, phòng họp Bệnh viện ĐK tỉnh, trung tâm pháp y, trung tâm giám định y khoa tỉnh Bệnh viện
 Đa khoa tỉnh
  Thành phố 2009 - 2010 1 50
08/01/2009
         6.898 50
08/01/2009
           6.898             6.150           5.850   161744          300    
B Nguồn hỗ trợ đầu tư  có mục tiêu từ ngân sách TW                   9,0  - 170.205  -  170.205 189599 161744 17598      117.444  -  27855 25268  
I Nguồn hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 37-NQ/TW                   6,0  -      107.097  -         107.097         129.915       117.444   17.598      113.917               -     12.471        11.019  
a Giao thông                   5,0  -      101.289  -         101.289         124.936       113.917   15.500        10.172               -     11.019        11.019  
1 Đường Nà Ớt - Phiêng Cằm - Chiềng Nơi (Đoạn Km 27 + 500 - Km 47) BQL dự án TĐC thuỷ điện Sơn La Cấp V - 48Km Mai Sơn 2003 - 2005 1 1997
03/7/2003
       10.910 1997
03/7/2003
         10.910           10.910         10.172     1.000        29.654          738             738  
2 Đường Nà Ớt - Phiêng Cằm - Chiềng Nơi (đoạn Km 0 -Km 7) BQL dự án TĐC thuỷ điện Sơn La Cấp V - 7Km Mai Sơn 2003 - 2005 1 84
04/7/2007
       32.807 84
04/7/2007
         32.807           32.787         29.654     9.000        10.800       3.133          3.133  
3 Nâng cấp đường Phiêng Mụ - Huổi Do - Bản Phé - bản Cho Cong xã Chiềng Nơi UBND
huyện  Mai Sơn
GTNT B - 9,64 Km Mai Sơn 2009 - 2010 1 2802
19/10/2009
       13.117 2802
19/10/2009
         13.117           12.869         10.800     3.000        35.468       2.069          2.069  
4 Đường 105 - Chiềng Mai - Chiềng Ve  UBND
huyện Mai Sơn
 GTNT 22 Km Mai Sơn 2002 - 2004 1 1681
01/7/2002
       19.271 2766
10/11/2008
         19.271           39.875         35.468     1.000        27.823       4.407          4.407  
5 Đường Bắc Yên (Sơn La) - Trạm Tấu (Yên Bái) UBND
huyện Bắc Yên
10,3 Km Bắc Yên 2007 - 2009 1 1029
04/5/2007
       25.184 2212
17/8/2009
         25.184           28.495         27.823     1.500          3.527          672             672  
b Y tế - xã hội         1  -           5.808  -             5.808             4.979           3.527     2.098          3.527               -       1.452                -   12431
1 Trung tâm giáo dục lao động huyện Phù Yên UBND
huyện Phù Yên
100 Học viên Phù Yên 2009 - 2010 1 2391
 05/11/2010
         5.808 2391
 05/11/2010
           5.808             4.979           3.527     2.098        29.345       1.452    
II Hỗ trợ hạ tầng khu công nghiệp                      1  -         24.308  -           33.161           30.480         29.345           -          29.345               -       1.135                -    
1  Đường QL6 khu CN Mai Sơn (giai đoạn I) BQL
 KCN Mai Sơn
3,717 Km Mai Sơn 2007 - 2009 1 1368
08/6/2007
       24.308 3039
05/12/2008
         33.161           30.480         29.345          14.955       1.135    
III Hỗ trợ phòng chống lũ bão                      2          38.800            38.800           29.204         14.955           -          11.379               -     14.249        14.249  
1 Kè chống sạt lở bờ suối Muội Ban Chỉ huy
PCLB và TKCN
  Thuận Châu    1 396
18/02/2009
       19.900 396
18/02/2009
         19.900           11.474         11.379            3.576            95               95  
2 Kè chống sạt lở bờ suối Tấc giai đoạn III Ban Chỉ huy
 PCLB và TKCN
  Phù Yên   1 2844
11/11/2010
       18.900 2844
11/11/2010
         18.900           17.730           3.576   5000     14.154        14.154  
C Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ                   1,0  -  10.463  -  10.463 9530 5000 2000          5.000  -  4530 2854  
a Y tế                      1     -         10.463  -           10.463             9.530           5.000     2.000 5000               -       4.530          2.854  
1 Phòng khám đa khoa Mường Do UBND
 huyện Phù Yên
20.G Phù Yên 2010 - 2011 1 435
 26/02/2010
10.463 435
26/02/2010
10.463 9530 5000 2000     4530 2854  

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

139/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.