|
NGHỊ QUYẾT Quy định về một số chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở thực hiện xã hội hóa hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 4243/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2011 về ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở thực hiện xã hội hóa hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và thảo luận. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Quy định về một số chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở thực hiện xã hội hóa (viết tắt là XHH) hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với những nội dung sau: 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1.1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở thực hiện XHH (ngoài công lập) hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh. Những nội dung không có trong Quy định của Nghị quyết này, thực hiện theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ, Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính và các văn bản Nhà nước hiện hành. 1.2. Đối tượng áp dụng a) Áp dụng đối với các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực XHH do các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội, hội nghề nghiệp, cá nhân, nhóm cá nhân hoặc cộng đồng dân cư thành lập, đầu tư cơ sở vật chất và tự đảm bảo kinh phí hoạt động, không sử dụng ngân sách Nhà nước (gọi chung là cơ sở thực hiện XHH) hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh. b) Các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở thực hiện XHH có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoạt động trong các lĩnh vực nêu tại Tiết a, Khoản 1.2, Điều 1 thuộc đối tượng áp dụng của Nghị quyết này. 2. Những lĩnh vực ưu tiên khuyến khích phát triển XHH và điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển XHH 2.1. Những lĩnh vực ưu tiên khuyến khích phát triển XHH - Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Trường mầm non, trường trung học phổ thông; các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp, đại học. - Lĩnh vực dạy nghề: Trung cấp nghề, cao đẳng nghề. - Lĩnh vực y tế: Cơ sở khám, chữa bệnh. - Lĩnh vực văn hoá: Khu văn hoá đa năng. - Lĩnh vực thể thao: Nhà luyện tập thể thao. - Lĩnh vực môi trường: Cơ sở thu gom vận chuyển rác thải. 2.2. Điều kiện để cơ sở thực hiện XHH được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển XHH quy định tại Khoản 1, Điều 2 là cơ sở phải đảm bảo loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo Nghị quyết này (có phụ lục kèm theo). 3. Những quy định cụ thể 3.1. Chính sách về đất đai a) Cơ sở công lập khi chuyển sang loại hình XHH được tiếp tục giao đất và miễn tiền sử dụng đất, nếu không thay đổi lĩnh vực hoạt động. b) Cơ sở thực hiện XHH được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình XHH. Trường hợp đất được giao hoặc thuê đất chưa được giải phóng mặt bằng thì được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư theo dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chủ đầu tư đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để xây dựng dự án XHH theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động XHH sẽ được ngân sách Nhà nước hoàn trả (kinh phí giải phóng mặt bằng ngân sách Trung ương hỗ trợ 70%, ngân sách tỉnh 30%). Riêng đối với đất đô thị, đất ở giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất có thu tiền thuê đất, đồng thời quy định chế độ miễn, giảm thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. c) Địa điểm, vị trí giao đất cho các cơ sở thực hiện XHH phải theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị và các điểm dân cư nông thôn. Cơ sở thực hiện XHH phải sử dụng đất đúng mục đích, không được chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê lại, thế chấp quyền sử dụng đất được Nhà nước giao dưới mọi hình thức khi đã được hưởng chế độ miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất (trừ trường hợp được chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Thời gian giao đất, cho thuê đất không quá 50 năm. 3.2. Chính sách hỗ trợ đầu tư a) Đối với các cơ sở công lập hoặc bán công khi chuyển sang loại hình cơ sở thực hiện XHH, được tiếp tục quản lý toàn bộ cơ sở vật chất hiện đang sử dụng. Phần vốn đầu tư cơ sở vật chất từ nguồn ngân sách Nhà nước, tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng đơn vị cơ sở, việc bán hoặc cho thuê với giá ưu đãi do Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. b) Các cơ sở thực hiện XHH có dự án đầu tư hợp pháp trong phạm vi đất được giao hoặc thuê đất hoạt động trong lĩnh vực nêu tại Tiết a, Khoản 1.2, Điều 1 được hưởng các chính sách ưu đãi sau: b.1. Dự án đầu tư xây dựng mới các trường mầm non, trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp, đại học; trung cấp nghề, cao đẳng nghề được ngân sách tỉnh hỗ trợ (01 lần) vốn đầu tư theo các mức: - Trường mầm non: Mức hỗ trợ có giá trị tương đương một nhà lớp học 04 phòng học, theo mẫu thiết kế 4 P1; - Trường trung cấp nghề: Mức hỗ trợ có giá trị tương đương một nhà lớp học (2 tầng) 06 phòng học, theo mẫu thiết kế 6 P1; - Các trường: Trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề: Mức hỗ trợ có giá trị tương đương một nhà lớp học (2 tầng) 08 phòng học, theo mẫu thiết kế 8 P1; - Các trường: Cao đẳng chuyên nghiệp, đại học: Mức hỗ trợ có giá trị tương đương một nhà lớp học (2 tầng) 10 phòng học, theo mẫu thiết kế 10 P1; b.2. Dự án đầu tư xây dựng mới cơ sở khám, chữa bệnh được ngân sách tỉnh hỗ trợ (01 lần) vốn đầu tư theo mức: - Các bệnh viện: Đa khoa, Điều dưỡng và Phục hồi chức năng: Mức hỗ trợ có giá trị tương đương một nhà điều trị nội trú (2 tầng) có quy mô: 20 phòng bệnh nhân, 02 phòng tiêm, 02 phòng trực bác sỹ, 02 buồng vệ sinh và 01 cầu thang bộ. - Bệnh viện chuyên khoa, cơ sở bảo trợ xã hội: Mức hỗ trợ có giá trị tương đương một nhà điều trị nội trú (2 tầng) có quy mô: 10 phòng bệnh nhân, 01 phòng tiêm, 01 phòng trực bác sỹ, 01 buồng vệ sinh và 01 cầu thang bộ. b.3. Dự án đầu tư xây dựng mới cơ sở hoạt động văn hoá, thể thao được ngân sách tỉnh hỗ trợ (01 lần) vốn đầu tư theo mức: - Khu văn hoá đa năng: Mức hỗ trợ từ 30 - 40% dự toán được sở quản lý chuyên ngành xây dựng thẩm định, mức hỗ trợ tối đa không quá 02 tỷ đồng. - Nhà luyện tập thể thao: Mức hỗ trợ 40% dự toán được sở quản lý chuyên ngành xây dựng thẩm định, mức hỗ trợ tối đa không quá 2,5 tỷ đồng. b.4. Dự án đầu tư xây dựng mới trong lĩnh vực môi trường: Cơ sở thu gom, vận chuyển rác thải được ngân sách tỉnh hỗ trợ (01 lần) vốn đầu tư để mua sắm một xe ô tô vận chuyển rác thải, mức hỗ trợ tối đa không quá 02 tỷ đồng. b.5. Các dự án đầu tư xây dựng mới, thuộc danh mục ghi tại Tiết b.1 đến b.4 trên địa bàn các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Tam Nông, Thanh Thuỷ, Hạ Hoà, Đoan Hùng, Thanh Ba được hỗ trợ thêm 20% so với mức hỗ trợ của loại hình đó. 3.3. Chính sách đào tạo và bồi dưỡng cán bộ a) Cán bộ, nhân viên cơ hữu trong các cơ sở công lập, bán công khi chuyển sang loại hình cơ sở thực hiện XHH, được tạo điều kiện để tiếp tục ký hợp đồng làm việc tại các cơ sở đó (nếu có nhu cầu) và được hưởng các chế độ theo quy định. b) Các cơ sở thực hiện XHH có nhu cầu về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, nhân viên tại các trường cao đẳng, đại học công lập thuộc tỉnh quản lý (nếu trúng tuyển) được ngân sách tỉnh hỗ trợ tiền học phí trong thời gian học tập tại trường. 3.4. Chính sách khen thưởng a) Tập thể và người lao động trong các cơ sở thực hiện XHH có thành tích xuất sắc được Nhà nước biểu dương, khen thưởng, công nhận các danh hiệu thi đua theo quy định Nhà nước hiện hành. b) Các tập thể, cá nhân tham gia ủng hộ, tài trợ, đóng góp tiền của, vật tư, công sức... để tổ chức, phục vụ cho các hoạt động XHH trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường được Nhà nước ghi nhận và khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 2: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011 và thay thế Nghị quyết số 79/2006/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
DANH MỤC LOẠI HÌNH, TIÊU CHÍ QUY MÔ, TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CƠ SỞ ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 34/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ, khóa XVII, kỳ họp thứ ba) I. CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO A - ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG.
B - ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO CHUYÊN NGHIỆP:
II - CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC DẠY NGHỀ
III - CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
IV - CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC VĂN HOÁ, THỂ THAO
IV - CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định về một số chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở thực hiện xã hội hóa hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 34/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Phú Thọ
- Ngày ban hành
- 12/12/2011
- Ngày hiệu lực
- 12/12/2011
- Người ký
- Nguyễn Doãn Khánh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Thông tư · 135/2008/TT-BTC
Hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết · 05/2005/NQ-CP
Về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 1466/QĐ-TTg
Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
Còn hiệu lựcNghị định · 69/2008/NĐ-CP
Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.