Nghị quyết

Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với hộ nghèo, người nghèo, thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng khó khăn từ năm 2009 đến năm 2010

Số hiệu: 34/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành
15/12/2008
Ngày hiệu lực
22/12/2008
Người ký
Trịnh Đình Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

 

Về quy định một số chính sách hỗ trợ đối với hộ nghèo,

người nghèo, thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng khó khăn

từ năm 2009 đến năm 2010

__________

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 14

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10-01-2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010;

Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg ngày 05-02-2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn  2006 - 2010;

Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05-3-2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;

Căn cứ Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11-01-2008 của Uỷ Ban Dân tộc về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

 Căn cứ Quyết định số 69/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của chương trình 135 giai đoạn II;

Theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 7889/TTr-UBND ngày 2-12-2008 về việc quy định một số chính sách hỗ trợ đối với xã thuộc vùng khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn và hộ nghèo, người nghèo ở xã thuộc vùng khó khăn đến năm 2010, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá – Xã hội HĐND tỉnh và thảo luận,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với hộ nghèo, người nghèo, thôn đặc biệt khó khăn, xã 135, xã thuộc vùng khó khăn, xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ:

- Các xã thuộc chương trình 135, xã thuộc vùng khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn. (theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11/01/2008 của Uỷ Ban dân tộc).

- Các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên (theo Quyết định số 7901/QĐ-TTg ngày 8-7-2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 – 2010).

- Hộ nghèo, người nghèo theo tiêu chí hiện hành (Quyết định số 7901/QĐ-TTg ngày 8-7-2005 của Thủ tướng Chính phủ).

2. Mục đích và Nguyên tắc hỗ trợ:

- Xây dựng, sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân.

- Hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo, người nghèo để phát triển sản xuất, học nghề, chuyển đổi nghề và xuất khẩu lao động.

- Kinh phí hỗ trợ trên địa bàn nào thì được đầu tư trực tiếp trên địa bàn đó.

- Hỗ trợ một khoá đào tạo đối với người học nghề, chuyển đổi nghề và xuất khẩu lao động.

Điều 2. Mức hỗ trợ:

1. Đối với  các xã 135, xã thuộc vùng khó khăn, xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên, thôn đặc biệt khó khăn.

Căn cứ vào điều kiện cụ thể, giao UBND tỉnh lập các đề án nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân ở những xã, thôn thuộc Nghị quyết này.

2. Đối với hộ nghèo, người nghèo.

2.1 Hỗ trợ lãi suất cho vay: Hộ nghèo vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội để phát triển sản xuất được hỗ trợ 100% lãi suất hàng tháng. Hộ nghèo được tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận các nguồn vốn vay.

2.2.Hỗ trợ đào tạo nghề:

- Hỗ trợ 100% học phí học nghề theo số tháng thực học tại các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.

- Hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại cho người học nghề/1 tháng bằng 50% mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.

2.3. Hỗ trợ xuất khẩu lao động:

- Ngưòi nghèo đi lao động có thời hạn ở nước ngoài được hỗ trợ học ngoại ngữ, giáo dục định hướng mức 1.000.000 đồng/người.

- Hỗ trợ 100% lãi suất cho vay hàng tháng và được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội tối đa 30 triệu đồng.

3. Các đối tượng được hỗ trợ tại điểm 2 điều 2 thì sẽ không được hỗ trợ theo Nghị quyết số 16/2007/NQ-HĐND ngày 04-7-2007 của HĐND tỉnh về chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm giai đoạn 2007 – 2010.

Điều 3. Tổ chức thực hiện.

- UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh cụ thể số lượng các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên, theo khoản 2, mục 1, Điều 1 trước khi quyết định.

- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết, hàng năm báo cáo kết quả với HĐND tỉnh.

- Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết.

- Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 12-12-2008 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

20/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
06/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
07/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và áp giá, mức giá một số trường hợp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
03/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/6/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.