HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ BA (Họp từ ngày 15 đến ngày 16/12/2004)
NGHỊ QUYẾT Về việc phê duyệt mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/PL-UBTVQH10, ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/ NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí; Sau khi xem xét tờ trình số: 272/TT-UB, ngày 13/12/2004 của UBND tỉnh Hà Giang "về việc phê duyệt mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai" Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ Phê duyệt mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau: A – ĐỐI TƯỢNG, MỨC THU I - Phí đo đạc lập bản đồ địa chính 1- Đối tượng áp dụng: Là các chủ dự án đầu tư với mục đích sản xuất kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất có sử dụng toạ độ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính của nhà nước để lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Trừ trường hợp chủ dự án tự bỏ kinh phí đo đạc, lập bản đồ địa chính (do cơ quan có giấy phép hành nghề đo đạc, lập bản đồ), đảm bảo qui phạm để lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất chuyển mục đích sử dụng đất. 2- Định mức thu: Qui định theo diện tích đất sử dụng, cụ thể:
II- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất 1- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp quyền sử dụng đất, thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (áp dụng đối với cả việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụmg đất cho các tổ chức và cá nhân xin giao đất, thuê đất, được hợp thức hoá công nhận quyền sử dụng đất và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) . 2- Định mức thu: Được qui định dựa trên từng công việc và diện tích: a) Giao dất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất sản xuất, kinh doanh, trụ sở làm việc.
b) Giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ở các hộ gia đình. - Đối với các phường của thị xã Hà Giang, các thị trấn và các xã nơi UBND huyện đóng trụ sở mức thu: 50.000 đồng/ hồ sơ. - Đối với khu vực các xã còn lại mức thu: 35.000 đồng/hồ sơ c) Cấp giấy CN quyền sử dụng đất (áp dụng cả cấp đổi và cấp lại) - Đối với khu vực các phường của thị xã Hà Giang, thị trấn và các xã nơi UBND huyện đóng trụ sở mức thu 50.000 đồng/ một GCN. - Đối với khu vực các xã còn lại mức thu 35.000 đồng/ một GCN. III- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. 1- Đối tượng áp dụng. Các tổ chức, cá nhân chủ dự án có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai. 2 - Định mức thu: - Hồ sơ, tài liệu thông thường : 100.000 đồng/ hồ sơ, tài liệu. - Hồ sơ, tài liệu phức tạp lu trữ lâu năm hoặc tài liệu khoa học có tính bản quyền trí tuệ cao của ngành: 200.000 đồng/ hồ sơ, tài liệu. (Hai mức thu trên cha bao gồm chi phí in ấn, sao chép hồ sơ, tài liệu) B- ĐƠN VỊ THU. Sở Tài nguyên- Môi trường thu đối với các trường hợp đo đạc lập bản đồ địa chính, thẩm định cấp quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp tỉnh và khai thác sử dụng tài liệu đất đai do sở Tài nguyên- Môi trường tỉnh quản lý. Phòng Tài nguyên - Môi trường các huyện, thị xã thu đối với các trường hợp đo đạc lập bản đồ địa chính, thẩm định cấp quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp huyện và khai thác sử dụng tài liệu đất đai do phòng tài nguyên và môi trường các huyện, thị xã quản lý. C- SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ NGUỒN THU: 1- Sử dụng phí: 1.1- Đơn vị thu được giữ lại 20% tổng số phí thu được để sử dụng vào các nội dung chi phục vụ công tác thu phí sau đây; a) Chi trả thù lao cho cán bộ, công chức, nhân viên đảm nhận thêm công việc thu phí ngoài nhiệm vụ chuyên môn được giao (bao gồm cả làm thêm giờ). b) Trích quỹ khen thưởng cho cán bộ, công chức, nhân viên của đơn vị thu phí. Mức trích quỹ khen thưởng bình quân một năm, một người tối đa không quá một tháng lương thực hiện . c) Chi sửa chữa thường xuyên máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu phí. d) Chi mua văn phòng phẩm phục vụ công tác thu phí. đ) Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu phí. 1.2- Số còn lại 80% tổng số phí phải nộp vào ngân sách nhà nước. 2- Quản lý phí: Thực hiện theo qui định hiện hành. D- THỜI GIAN THỰC HIỆN. Từ ngày 01/01/2005 . Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang, khoá XV, kỳ họp thứ Ba, thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2004.
TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Viết Xuân
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Nghị quyết phê duyệt mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu về Đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Số hiệu: 34/2004/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
- Ngày ban hành
- 16/12/2004
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2005
- Người ký
- Nguyễn Viết Xuân
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 16/12/2004Ban hành
- 01/01/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 20/12/2008Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 16/2008/NQ-HĐND
- 04/05/2017Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 74/2017/NQ-HĐND
- 04/05/2017Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 70/2017/NQ-HĐND
- 04/05/2017Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi2
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý và xử lý chi phí thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
46/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 92/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 07 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Quy định phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
45/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang thuộc lĩnh vực Nội vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.