Nghị quyết

ban hành Quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Số hiệu: 33/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
9/9/2022
Ngày hiệu lực
19/9/2022
Người ký
Trần Hải Châu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 33 /2022/NQ-HĐND | Quảng Bình, ngày 09 tháng 9 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỚI, SÁCH GIÁO KHOA MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Thông tư số 83/2021/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông;

Xét Tờ trình số 1594/TTr-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết ban hành quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khóa XVIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 9 tháng 9 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 9 năm 2022./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Vụ pháp chế-Bộ GDĐT; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các ban và các đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Thường trực HĐND , UBND các huyện , TX, TP; - Báo QB, Đài PT-TH Quảng Bình; - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, CTHĐND. | CHỦ TỊCH Trần Hải Châu

QUY ĐỊNH

MỨC CHI TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỚI, SÁCH GIÁO KHOA MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (Kèm theo Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định mức chi cho công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

2. Quy định này không quy định đối với việc tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục về sách giáo khoa do các nhà xuất bản thực hiện.

3. Những nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thì được thực hiện theo quy định hiện hành; khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục (sau đây gọi tắt là học viên), các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Nguồn kinh phí tập huấn, bồi dưỡng

1. Nguồn kinh phí tập huấn, bồi dưỡng: Nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.

2. Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn vốn xã hội hóa, nguồn vốn huy động hợp pháp, nguồn thu khác theo quy định của pháp luật của các cơ sở giáo dục.

Điều 4. Mức chi tập huấn, bồi dưỡng

1. Chi tạo lập mới hoặc thuê hệ thống quản lý học tập trực tuyến

Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện các nhiệm vụ này tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan về mua sắm, đấu thầu, chứng từ, hóa đơn, các quy định về chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin để tổ chức thực hiện và mức thuê theo giá thực tế tại thời điểm thuê (đã bao gồm cả tiền công cho nhân viên giám sát, vận hành hệ thống).

2. Chi số hóa tài liệu phục vụ tập huấn, bồi dưỡng trực tuyến

a) Các khoản tiền công: Xây dựng kịch bản dạy học của bài học; xây dựng nội dung chi tiết của bài học theo kịch bản dạy học; cho chuyên gia/giáo viên ghi hình; xây dựng bản yêu cầu/hướng dẫn biên tập video; thống kê và xử lý cơ bản dữ liệu kết quả của khóa tập huấn, bồi dưỡng áp dụng mức chi: bằng 70% mức chi cao nhất tương ứng với mỗi mức chi được quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Chi nhập dữ liệu nội dung dạng văn bản, số hóa câu hỏi vào hệ thống học tập trực tuyến hoặc hệ thống quản lý học tập, gia công bài giảng điện tử tương tác áp dụng mức chi: bằng 70% mức chi cao nhất tương ứng với mỗi mức chi được quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính.

3. Chi tiền công giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên

Chi tiền công giảng viên, báo cáo viên trong nước (bao gồm cả trợ giảng nếu có) áp dụng các hình thức tập huấn, bồi dưỡng trực tiếp và trực tuyến (được tính cho tất cả các thành viên tham gia trong 01 buổi/04 tiết) áp dụng mức chi như sau:

a) Giảng viên, báo cáo viên là Phó Giáo sư, Tiến sỹ, Giảng viên chính trở lên: Mức chi tiền công là 1.500.000 đồng/người/buổi.

b) Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và cấp tỉnh: Mức chi tiền công là 800.000 đồng/người/buổi.

c) Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống: Mức chi tiền công là 600.000 đồng/người/buổi.

d) Chi hỗ trợ cho trợ giảng (giáo viên cốt cán và cán bộ quản lý cốt cán) là 100.000 đồng/người/buổi.

e) Số giờ giảng vượt định mức của các giảng viên là giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục cốt cán làm nhiệm vụ tập huấn, bồi dưỡng ở địa phương được mời tham gia giảng dạy bồi cho những giáo viên, cán bộ quản lý ở các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ tiền công giảng viên theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

f) Chi tiền công cho nhân viên giám sát, vận hành hệ thống học tập trực tuyến là 100.000 đồng/người/buổi (trừ trường hợp thuê hệ thống quản lý học tập trực tuyến).

4. Chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên

a) Giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên (ngoại tỉnh) là 200.000 đồng/người/ngày.

b) Giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên (nội tỉnh và có khoảng cách từ chỗ ở đến nơi cơ sở tập huấn, bồi dưỡng trên 15 km) là 100.000 đồng/người/ngày.

5. Chi thanh toán tiền phương tiện đi lại cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên (trừ trường hợp cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng bố trí được phương tiện đi lại) theo mức khoán như sau:

a) Đối với trường hợp giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên sử dụng phương tiện công cộng thì thanh toán theo hóa đơn thực tế được quy định tại Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính.

b) Đối với trường hợp giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên sử dụng phương tiện cá nhân có khoảng cách từ chỗ ở đến nơi cơ sở tập huấn, bồi dưỡng trên 15 km thì được thanh toán theo mức khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới và giá xăng tại thời điểm tập huấn, bồi dưỡng.

6. Chi thanh toán tiền phòng nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng (trừ trường hợp cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng bố trí được phòng nghỉ) theo mức khoán là 300.000 đồng/người/ngày.

7. Chi nước uống phục vụ lớp học là 40.000 đồng/người/ngày.

8. Chi khen thưởng cho học viên đạt loại xuất sắc là 200.000 đồng/học viên.

9. Chi phí tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế

a) Chi hỗ trợ tiền ăn trong thời gian đi khảo sát, thực tế là 100.000 đồng/người/ngày.

b) Chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ trong những ngày đi khảo sát, thực tế: trong tỉnh là 200.000 đồng/người/ngày./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

05/2025/TT-BGDĐTBộ Giáo Dục và Ðào Tạo

Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học

Còn hiệu lựcBan hành: 7/3/2025Thông tư
02/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND ngày 31/01/2023 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, thư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2025Quyết định
13/2024/TT-BGDĐTBộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2024Thông tư
16/2023/NQ-HĐNDChủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho giáo viên, nhân viên công tác tại các trường mầm non công lập có tổ chức bán trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
21/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết
18/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.