|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu dịch vụ và chính sách hỗ trợ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (thuốc Methadone) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; Căn cứ Thông tư số 73/2017/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước bảo đảm, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 38/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; Xét Tờ trình số 6060/TTr-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu dịch vụ, chính sách hỗ trợ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (thuốc Methadone) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra số 143/BC-HĐND ngày 24 tháng 9 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức thu dịch vụ và chính sách hỗ trợ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. 2. Đối tượng áp dụng a) Người nghiện các chất dạng thuốc phiện tự nguyện tham gia điều trị nghiện bằng thuốc Methadone trong cơ sở cai nghiện bắt buộc, trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng. b) Người nghiện các chất dạng thuốc phiện tự nguyện tham gia điều trị nghiện bằng thuốc Methadone tại cơ sở điều trị nghiện thuộc một trong các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ (gồm: Thương binh, người bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, người nghèo, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi, người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng). c) Các đối tượng khác tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone. d) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến quản lý, cung ứng, sử dụng thuốc Methadone và dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại các cơ sở điều trị, cấp phát thuốc Methadone của Nhà nước. Điều 2. Quy định mức thu dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone 1. Mức thu dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone, cụ thể:
Thời gian: Áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. 2. Đơn vị thu dịch vụ a) Cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone: Được cung cấp và thu 07 dịch vụ điều trị nghiện quy định tại khoản 1 Điều này. b) Cơ sở cấp phát thuốc điều trị thuốc Methadone: Chỉ được cung cấp và thu dịch vụ cấp phát thuốc quy định tại khoản 1 Điều này. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo Điều 4 Thông tư liên tịch số 38/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính về ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone. Điều 3. Các chính sách hỗ trợ 1. Hỗ trợ chi phí điều trị nghiện a) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% chi phí điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone cho các đối tượng tại điểm a, b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này. Dự kiến kinh phí: Khoảng 417 triệu đồng/năm (phụ lục I). b) Ngân sách Nhà nước cấp bù 100% chi phí thực hiện dịch vụ cấp phát thuốc Methadone (10.000 đồng/lần/người/ngày) cho các đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này khi thực hiện các dịch vụ điều trị nghiện bằng thuốc Methadone tại cơ sở điều trị Methadone hoặc tại cơ sở cấp phát thuốc. Dự kiến kinh phí: Khoảng 1,8 tỷ đồng/năm (phụ lục II). Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Người tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện được sử dụng thuốc Methadone theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ do ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện miễn phí. Dự kiến kinh phí: Khoảng 524 triệu đồng/năm (phụ lục III). Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Trường hợp có thay đổi số lượng đối tượng thụ hưởng và đơn giá thuốc Methadone, ngân sách tỉnh đảm bảo theo tình hình thực tế và quy định hiện hành. Điều 4. Kinh phí thực hiện: Khoảng 2,8 tỷ đồng/năm từ ngân sách tỉnh (phụ lục IV). Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết. 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX về quy định mức ngân sách Nhà nước hỗ trợ chi phí khám sức khoẻ và chi điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 11 tháng 10 năm 2021./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Quy định mức thu dịch vụ và chính sách hỗ trợ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (thuốc Methadone) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Số hiệu: 33/2021/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 29/9/2021
- Ngày hiệu lực
- 11/10/2021
- Người ký
- Phan Việt Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
số 34/2025/QĐ-UBND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
số 13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VII VỀ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2013/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THANH LÝ RỪNG TRỒNG THUỘC SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
số 12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
số 11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.