Nghị quyết

Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 33/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành
8/12/2016
Ngày hiệu lực
18/12/2016
Người ký
Trần Đức Quận
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định số thu tiền bảo vệ,

phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 2

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Xét Tờ trình số 7077/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Nhất trí tán thành Quy định tỷ lệ (%) làm cơ sở xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là 60% (sáu mươi phần trăm).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại địa phương theo từng địa bàn theo công thức tính quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính và quy định thời hạn nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2016./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Lâm Đồng

98/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định đối tượng và mức hỗ trợ dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Nghị quyết
99/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Nghị quyết
'92/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức chi thăm hỏi, động viên người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'91/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'88/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán bảo vệ rừng cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'86/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định nội dung được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.