Nghị quyết

Về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016 và Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016

Số hiệu: 33/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành
9/12/2015
Ngày hiệu lực
19/12/2015
Người ký
TRẦN LƯU QUANG
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 22/07/2019).

NGHỊ QUYẾT

  Về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016 và

Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016

     ______________

­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 17

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;

Căn cứ Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3624/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc báo cáo phân bổ ngân sách địa phương năm 2016, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thông qua dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2016 và Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016, với một số nội dung cơ bản như sau:

1. Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2016: 6.400 tỷ đồng, gồm:

a) Thu nội địa: 4.235 tỷ đồng.

b) Thu xuất nhập khẩu: 880 tỷ đồng.

c) Thu để lại quản lý qua NSNN: 1.285 tỷ đồng. Trong đó: Thu từ xổ số kiến thiết: 1.260 tỷ đồng.

2. Dự toán thu ngân sách địa phương năm 2016: 6.580 tỷ đồng, gồm:

a) Thu ngân sách được hưởng (thu 100% và điều tiết): 4.125,8 tỷ đồng.

b) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 1.079,7 tỷ đồng.

- Bổ sung cân đối ngân sách: 385,9 tỷ đồng.

- Bổ sung có mục tiêu (không kể Chương trình mục tiêu quốc gia): 646 tỷ đồng.

- Bổ sung Chương trình mục tiêu quốc gia: 47,8 tỷ đồng.

c) Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương năm trước: 89,5 tỷ đồng.

d) Các khoản thu quản lý qua NSNN: 1.285 tỷ đồng. Trong đó: Thu từ xổ số kiến thiết: 1.260 tỷ đồng.

3. Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2016: 6.580 tỷ đồng, gồm:

a) Chi đầu tư phát triển: 968,5 tỷ đồng.

Trong đó:

-  Chi giáo dục, đào tạo và dạy nghề: 116 tỷ đồng.

-  Chi khoa học và công nghệ: 22,7 tỷ đồng.

b) Chi thường xuyên: 4.151,2 tỷ đồng.

Trong đó:

- Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề: 1.805 tỷ đồng.

- Chi sự nghiệp khoa học và  công nghệ: 23 tỷ đồng.

- Chi sự nghiệp môi trường: 61,1 tỷ đồng.

c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương: 01 tỷ đồng.

d) Dự phòng ngân sách: 110,9 tỷ đồng.

e) Chi nguồn cải cách tiền lương: 15,6 tỷ đồng.

f) Các khoản chi để lại quản lý qua NSNN: 1.285 tỷ đồng. Trong đó: Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 1.260 tỷ đồng.

g) Chi Chương trình mục tiêu quốc gia: 47,8 tỷ đồng.

4. Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016

a) Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh theo lĩnh vực cho từng cơ quan, đơn vị năm 2016 là 3.854,7 tỷ đồng (Phụ lục I kèm theo).

Trong đó:

- Chi đầu tư phát triển....................................................... 724,3 tỷ đồng.

- Chi thường xuyên......................................................... 1.750,9 tỷ đồng.

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính......................................... 1,0 tỷ đồng.

- Dự phòng ngân sách.......................................................... 54,2 tỷ đồng.

- Các khoản chi để lại quản lý qua NSNN...................... 1.276,5 tỷ đồng.

- Chi Chương trình mục tiêu quốc gia................................... 47,8 tỷ đồng.

b) Dự toán bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố năm 2016 là 1.077,3 tỷ đồng (Phụ lục II kèm theo).

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này, đảm bảo đúng quy định.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa VIII, kỳ họp thứ 17 thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2015
    Ban hành
  2. 19/12/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/07/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

05/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối tượng thuộc hộ gia đình không khả năng thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết về bãi bỏ Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết Quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.