Nghị quyết

Quy định về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và mức chi cho các giải thi đấu thể thao áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 33/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
12/12/2013
Ngày hiệu lực
22/12/2013
Người ký
Nguyễn Sáng Vang
Chức danh người ký
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 52/NQ-HĐND (hiệu lực 25/08/2025).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 33/2013/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 12 tháng 12 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO VÀ MỨC CHI CHO CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2013 về việc Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và mức chi cho các giải thi đấu thể thao áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 155/BC-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và mức chi cho các giải thi đấu thể thao áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (có Quy định kèm theo).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2013./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn Đại biểu Quốc hội Tỉnh; - Thường trực HĐND tỉnh; - Uỷ ban nhân dân tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Các Sở, ban ngành liên quan; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Trung tâm Công báo Tuyên Quang; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, VP HĐND tỉnh. | CHỦ TỊCH Nguyễn Sáng Vang

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO VÀ MỨC CHI CHO CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Kèm theo Nghị quyết số 33/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thuộc các đội tuyển:

- Đội tuyển cấp tỉnh.

- Đội tuyển trẻ cấp tỉnh.

- Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh.

- Đội tuyển cấp huyện.

2. Mức chi cho các giải thi đấu thể thao của tỉnh được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định:

- Đại hội thể dục thể thao.

- Giải thi đấu thể thao của từng môn thể thao.

- Hội thi thể thao quần chúng.

- Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển thể thao trong thời gian tập trung tập huấn và tham gia thi đấu các giải thể thao theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các đội tuyển thể thao đang học tập trung tại các cơ sở đào tạo thể thao công lập; các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp của tỉnh trong thời gian tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

3. Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao; thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu thể thao; công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan đến tổ chức thi đấu.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

Các chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và mức chi cho các giải thi đấu thể thao tại Quy định này được áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Những nội dung không được quy định tại Quy định này thì được áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Trả công bằng tiền theo ngày cho các huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu giải.

1. Đối với huấn luyện viên, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước của các đội tuyển cấp tỉnh.

Đơn vị tính: Đồng/ người/ngày

| TT | Nội dung | Mức chi | |||| | 1 | Huấn luyện viên đội tuyển | 120.000 | | 2 | Huấn luyện viên đội tuyển trẻ | 90.000 | | 3 | Huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu | 90.000 | | 4 | Vận động viên đội tuyển | 80.000 | | 5 | Vận động viên đội tuyển trẻ | 40.000 | | 6 | Vận động viên đội tuyển năng khiếu | 30.000 |

2. Đối với huấn luyện viên, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước của các đội tuyển cấp huyện thực hiện mức chi bằng 50% các đối tượng tương ứng quy định tại khoản 1, Điều này.

3. Đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu, nếu có mức lương thấp hơn mức tiền công quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều này thì cơ quan, đơn vị sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chịu trách nhiệm chi trả phần chênh lệch để đảm bảo bằng các mức quy định tương ứng tại khoản 1, khoản 2, Điều này.

Điều 5. Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao.

1. Chế độ dinh dưỡng đặc thù được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, tập trung thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên.

1.1. Trong thời gian tập trung luyện tập trong nước:

Đơn vị tính: Đồng/ người/ngày

| TT | Nội dung | Mức chi | |||| | 1 | Đội tuyển cấp tỉnh | 150.000 | | 2 | Đội tuyển trẻ cấp tỉnh | 120.000 | | 3 | Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh | 90.000 | | 4 | Đội tuyển cấp huyện | 90.000 |

1. 2. Trong thời gian tập trung thi đấu:

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

| TT | Nội dung | Mức chi | |||| | 1 | Đội tuyển cấp tỉnh | 200.000 | | 2 | Đội tuyển trẻ, năng khiếu cấp tỉnh | 150.000 | | 3 | Đội tuyển cấp huyện | 120.000 |

2. Đối với các vận động viên khuyết tật thuộc địa phương quản lý khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được vận dụng mức quy định tại Khoản 1, Điều này.

3. Thời gian áp dụng: Là số ngày có mặt thực tế tập trung luyện tập và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Điều 6. Mức chi cho các giải thi đấu thể thao.

1. Chi tiền ăn cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao; thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu thể thao (bao gồm cả thời gian tối đa 2 ngày trước làm công tác chuẩn bị tập huấn trọng tài và 1 ngày sau thi đấu) như sau:

1.1. Các giải thể thao cấp tỉnh: Không quá 120.000 đồng/người/ngày.

1.2. Các giải thể thao cấp huyện: Không quá 100.000 đồng/người/ngày.

Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.

2. Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên tham gia các giải thi đấu thể thao thực hiện theo khoản 1, Điều 5.

Điều 7. Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ thực tế hàng ngày hoặc buổi thi đấu, trận thi đấu cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát điều hành, thư ký, công an, y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ các giải thi đấu thể thao.

- Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày.

- Mức chi bồi dưỡng đối với các giải thi đấu cấp tỉnh:

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

| TT | Đối tượng áp dụng | Mức chi bồi dưỡng | |||| | 1 | Ban chỉ đạo, Ban tổ chức; trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn | Không quá 80.000 | | 2 | Thành viên các tiểu ban chuyên môn | Không quá 60.000 | | 3 | Giám sát, trọng tài chính | Không quá 60.000 | | 4 | Thư ký, trọng tài khác | Không quá 50.000 | | 5 | Công an, y tế | Không quá 45.000 | | 6 | Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ | Không quá 45.000 |

- Mức chi bồi dưỡng đối với các giải thi đấu cấp huyện thực hiện mức chi bằng 80% mức chi cấp tỉnh.

Điều 8. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành Đại hội thể dục thể thao:

1. Mức chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: Thanh toán theo hợp đồng giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

2. Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:

Đơn vị tính: Đồng/người/buổi

| TT | Đối tượng áp dụng | Mức chi bồi dưỡng | |||| | 1 | Người tham gia tập luyện | 20.000 | | 2 | Người tham gia tổng duyệt (tối đa 2 buổi) | 30.000 | | 3 | Người tham gia biểu diễn chính thức | 55.000 | | 4 | Giáo viên, cán bộ quản lý, hướng dẫn | 50.000 |

3. Chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội thể dục thể thao cấp huyện tuỳ theo tình hình thực tế và khả năng nguồn kinh phí của địa phương để chi cho phù hợp, nhưng mức tối đa không vượt quá mức chi quy định tại khoản 2, Điều này.

Điều 9. Các khoản chi khác

- Tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao; thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; thư ký, trọng tài, giám sát điều hành các giải thi đấu; vận động viên, huấn luyện viên; công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ tại các điểm thi đấu thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành.

- Các khoản chi cho in ấn huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, khai mạc, bế mạc: Tuỳ theo quy mô, tính chất giải để chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp. Đồng thời, căn cứ theo chế độ hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

- Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 7

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/12/2013
    Ban hành
  2. 22/12/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/08/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND
  4. 25/08/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Tuyên Quang

43/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
44/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh; mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.