|
NGHỊ QUYẾT Bổ sung số lượng, chế độ đối với Phó trưởng công an xã tại các xã trọng điểm và công an viên; bổ sung, sửa đổi một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và điều chỉnh kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh công an xã ngày 21/11/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định 73/2009/NĐ-CP ngày 7/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Pháp lệnh Công an xã. Căn cứ Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư 12/2010/TT-BTC ngày 8/4/2010 của Bộ Công an hướng dẫn Pháp lệnh công an xã và Nghị định 73/2009/NĐ-CP ngày 7/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Pháp lệnh Công an xã. Sau khi xem xét Tờ trình số: 6739/TTr-UBND ngày 30/11/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Bổ sung số lượng, chế độ đối với Phó trưởng công an xã tại các xã trọng điểm và công an viên; bổ sung, sửa đổi một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và điều chỉnh kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố; Tờ trình số: 6739/TTr-UBND ngày 30/11/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc điều chỉnh Tờ trình số 6739/TTr-UBND ngày 30/11/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung số lượng, chế độ đối với Phó trưởng công an xã tại các xã trọng điểm, Công an viên thường trực tại xã và công an viên tại thôn, cụ thể: 1. Về số lượng: - Bố trí thêm 01 chức danh Phó trưởng Công an xã tại 21 xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự của tỉnh theo Quyết định số 4754/QĐ-CCA-V28 ngày 4/11/2011 của Bộ Công an (danh sách cụ thể theo phụ lục 01 kèm theo). - Bổ sung 03 định suất để bố trí chức danh Công an viên thường trực tại xã (không bao gồm phường, thị trấn) để làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ tại trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã. - Bổ sung 02 định suất để bố trí chức danh Công an viên cho 193 thôn thuộc xã trọng điểm của tỉnh (danh sách cụ thể theo phụ lục số 02 kèm theo) và 290 thôn thuộc xã loại 1, xã loại 2 của tỉnh (danh sách cụ thể theo phụ lục số 03 kèm theo). - Bổ sung 01 định suất để bố trí chức danh Công an viên cho các thôn còn lại trên địa bàn tỉnh. 2. Chế độ: - Phó trưởng Công an tại các xã trọng điểm và Công an viên làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ tại xã được hưởng phụ cấp mỗi tháng bằng 1 lần lương tối thiểu. - Công an viên ở thôn được hưởng phụ cấp mỗi tháng bằng 0,5 lần lương tối thiểu. Ngoài ra, khi phát sinh nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn xã hội, trong trường hợp có huy động thêm Công an viên ở thôn, ngoài mức phụ cấp hàng tháng, còn được hưởng thêm chế độ tương đương như lực lượng dân quân tự vệ (theo chế độ ngày công lao động, trường hợp ở ngoài địa bàn xã thì được hỗ trợ thêm tiền ăn khi làm nhiệm vụ xa nơi cư trú). Điều 2. Bổ sung và sửa đổi một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí họat động cho thôn, tổ dân phố như sau: 1. Chính sách thu hút đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Người có bằng từ trung cấp trở lên (không phải là cán bộ hưu trí) nếu hoàn thành nhiệm vụ ngoài mức phụ cấp hiện hưởng, sau 3 năm công tác được thêm khoản phụ cấp thâm niên bằng 10% mức phụ cấp hiện hưởng, từ năm thứ 4 trở đi, cứ 01 năm công tác được cộng thêm 1%. 2. Mức phụ cấp cho 03 chức danh hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm: Bí thư chi bộ; Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố là 0,7 mức lương tối thiểu/tháng. 3. Mức hỗ trợ kinh phí họat động cho thôn, tổ dân phố: 4.000.000 đồng/thôn, tổ dân phố/năm. 4. Thực hiện cơ chế khoán định suất đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố góp phần tinh giản biên chế và tăng thu nhập của những người hoạt động không chuyên trách. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012. Nghị quyết này sửa đổi Điểm 2 và điểm 3 Phần II - Điều 1 Nghị quyết 134/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh; sửa đổi tiết 13.3 - mục 13 - Phần thứ III (Phân bổ chi thường xuyên khác đối với cán bộ không chuyên trách thôn, khu phố hoặc tổ dân phố) theo Đề án định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011 tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Nghị quyết 156/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2010. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều hết hiệu lực thi hành. Điều 4. Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khóa VIII - kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 02 tháng 12 năm 2011./- CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh Đức Hoà
Phụ lục 01 DANH SÁCH CÁC XÃ TRỌNG ĐIỂM ĐƯỢC BỐ TRÍ 02 PHÓ TRƯỞNG CÔNG AN XÃ (Kèm theo Nghị quyết số 33/2011/NQ-HĐND ngày 02 tháng 11 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Phụ lục số 02: DANH SÁCH 193 THÔN THUỘC XÃ TRỌNG ĐIỂM CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG BỐ TRÍ 02 BIÊN CHẾ CÔNG AN VIÊN (Kèm theo Nghị quyết số 33/2011/NQ-HĐND
Phụ lục số 03: DANH SÁCH 290 THÔN THUỘC XÃ LOẠI 1, LOẠI 2 CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG ĐƯỢC BỐ TRÍ 02 CÔNG AN VIÊN (Kèm theo Nghị quyết số 33/2011/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bổ sung số lượng, chế độ đối với Phó trưởng công an xã tại các xã trọng điểm và công an viên; bổ sung, sửa đổi một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và điều chỉnh kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố
Số hiệu: 33/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành
- 2/12/2011
- Ngày hiệu lực
- 12/12/2011
- Người ký
- Huỳnh Đức Hòa
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tiền lương Tổ chức- Biên chế
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 73/2009/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã
Còn hiệu lựcThông tư · 12/2010/TT-BCA
Quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Còn hiệu lựcNghị định · 29/2013/NĐ-CP
Sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 14/2014/TT-BCA
Sửa đổi khoản 2 Điều 17 Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tiền lương Tổ chức- Biên chế
Về việc quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn, ấp, khu vực
Về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm
Hướng dẫn việc chuyển ngạch và xếp lương đối với viên chức hộ sinh
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định đối tượng và mức hỗ trợ dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức chi thăm hỏi, động viên người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán bảo vệ rừng cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy định nội dung được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.