HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚCKHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ BA (Họp từ ngày 13 đến ngày 16 tháng 12 năm 2004) NGHỊ QUYẾTĐịnh hướng nội dung hương ước, quy ước của thôn,làng, bản, khu dân cư trên địa bàn tỉnh_______________________HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; - Căn cứ Chỉ thị số 24/1998/CT-TTg ngày 19-6-1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư; - Xét tờ trình số: 2904/TT-UB ngày 19-11-2004 của UBND tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận của đại biểu, QUYẾT NGHỊ: I - Định hướng về nội dung hương ước, quy ước của thôn, làng, bản, khu dân cư trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Về thể thức, bố cục: - Căn cứ tình hình thực tiễn về phong tục, tập quán tốt đẹp, truyền thống văn hoá trên địa bàn để dùng tên gọi văn bản là hương ước hoặc quy ước của thôn, làng, bản, khu dân cư. - Bố cục văn bản hương ước hoặc quy ước của thôn, làng, bản, khu dân cư gồm có: Lời nói đầu và 5 chương. + Lời nói đầu: Nêu những truyền thống văn hoá của thôn, làng, bản, khu phố và mục đích của việc xây dựng hương ước hoặc quy ước. + Chương I là quy định chung: Gồm các điều quy định phạm vi, đối tượng áp dụng, nguyên tắc thực hiện hương ước (quy ước). + Chương II: Xây dựng và giữ gìn nếp sống văn hoá: Gồm 4 mục và được cụ thể thành các điều để nêu những nội dung về giữ gìn truyền thống văn hoá, thuần phong mỹ tục; thực hiện chính sách văn hoá - giáo dục; dân số, gia đình, trẻ em; về xây dựng quan hệ gia đình, cộng đồng. + Chương III quản lý đời sống và xây dựng kinh tế: Gồm các điều quy định về bảo vệ tài sản, môi trường xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế của thôn, làng, bản, khu dân cư. + Chương IV: An ninh - trật tự: Gồm các điều quy định phòng chống các tệ nạn xã hội, bảo vệ an ninh thôn xóm; quản lý hộ khẩu, hộ tịch nhằm hỗ trợ cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật trên địa bàn. + Chương V: Tổ chức thực hiện: Gồm các điều quy định khen thưởng, xử lý vi phạm và hiệu lực thi hành. 2. Về nội dung văn bản hương ước (quy ước) của thôn, làng, bản, khu dân cư phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Nội dung phải thiết thực, ngắn gọn, cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu, dễ nhớ, để thực hiện, phù hợp với tình hình kinh tế, văn hoá - xã hội, phong tục tập quán của địa phương và đúng với quy định của pháp luật hiện hành. - Tập hợp được dân cư trong thôn, làng, bản, khu dân cư tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội, bảo đảm và phát huy quyền tự do, dân chủ của nhân dân, chấp hành đúng quy định của pháp luật. - Bảo đảm giữ gìn và phát huy phong tục, tập quán tốt đẹp, thực hiện nếp sống văn minh trong ứng xử, giao tiếp, ăn ở, đi lại; loại bỏ hủ tục lạc hậu; phát triển các hình thức hoạt động văn hoá lành mạnh, xây dựng và phát huy tình làng nghĩa xóm, đoàn kết tương thân, tương ái, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng dân cư. - Đề ra được các biện pháp góp phần bảo vệ tài sản của Nhà nước, tài sản công, tài sản của công dân, bảo vệ trật tự, an ninh, môi trường; nội dung hương ước (quy ước) phải gắn kết chặt chẽ với nội dung của phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư. - Quy trình xây dựng hương ước (quy ước) phải thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT/BTP-BVHTT-BTT-UBTƯ MTTQVN ngày 31-3-2000 của Bộ Tư pháp - Bộ Văn hoá Thông tin và Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. II - Tổ chức thực hiện: HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, có đề cương về hương ước (quy ước) mẫu để thôn, làng, bản, khu dân cư làm cơ sở xây dựng. Chậm nhất đến hết năm 2006 có 100% thôn, làng, bản, khu dân cư trên địa bàn tỉnh đều xây dựng và thực hiện hương ước (quy ước) của mình được UBND cấp huyện phê duyệt. Thường trực HĐND, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16-12-2004.
TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚCCHỦ TỊCH Đã ký Trịnh Đình Dũng
|
||||
Nghị quyết
Định hướng nội dung hương ước, quy ước của thôn, làng, bản, khu dân cư trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 33/2004/NQ-HĐ
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 21/12/2004
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Trịnh Đình Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 21/12/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 21/12/2004Ban hành
- 21/12/2021Thay thế bởi Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương
370/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
20/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
06/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
07/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và áp giá, mức giá một số trường hợp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
03/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/6/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.