|
NGHỊ QUYẾT Về phê chuẩn quyết toán ngân sách nãm 2002 ___________________
HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA VI, NHIỆM KỲ 1999-2004, KỲ HỌP THỨ 9 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi) ngày 16/12/2002 và Nghị đỉnh số 60/2003/NĐCP ngày 06/6/2003 của Chính phủ. - Sau khi nghe báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách năm 2002 của ủy ban nhân dân thành phố tại Tờ trình số 2485m- UB ngày 07/7/2003, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân; QUYẾT NGHỊ I. Phê chuẩn quyết toán thu chi ngân sách năm 2002: 1. Tổng thu ngân sách nhà nưóc trên địa bàn là: 2.635.485.692.213 đồng (Hai nghìn sáu trăm ba lăm tỷ, bốn trăm tám lăm triệu, sáu trăm chín hai nghìn, hai trăm mười ba đồng). Trong đó, phần ngân sách địa phưong được hưởng: 1.374.597.665.499 đồng (Một nghìn ba trăm bảy bôn tỷ, năm trăm chín bảy triệu, sáu trăm sáu lăm nghìn, bốn trăm chín chín đổng) Ngoài ra, ngân sách địa phương còn thu bổ sung từ ngân sách Trung ương là 353.844.946.965 đồng (Ba trăm năm ba tỷ, tám trăm bốn bốn triệu, chín trăm bốn sáu nghìn, chín trăm sáu lăm đồng). Như vậy tổng nguồn thu ngân sách địa phương là 1.728.442.612.464 đổng (Một nghìn bảy trăm hai tám tỷ, bốn trăm bốn hai triệu, sáu trăm rnười hai nghìn, bốn trăm sáu bốn đồng). Bao gồm : - Thu ngân sách thành phố : 1.624.405.017.324 đồng - Thu ngân sách quận, huyện : 73.437.170.891 đồng - Thu ngân sách phường, xã : 30.598.424.249 đồng 2. Tổng chi ngân sách địa phương là : 1.588.353.378.212 đồng (Một nghìn năm trăm tám tám tỷ, ba trăm năm ba triệu, ba trăm bảy tám nghìn, hai trăm mười hai đồng). Bao gồm : - Chi ngân sách thành phố : 1.438.883.812.011 đổng - Chi ngân sách quận, huyện : 105.121.662.768 đồng - Chi ngân sách phường, xã : 44.347.903.433 đồng 3. Kết dư ngân sách địa phương là : 140.089.234.252 đồng (Một trăm bốn trăm tỷ, không trăm tám chín triệu, hai trăm ba bốn nghìn, hai trăm năm hai đồng). Gồm có : - Kết dư ngân sách cấp thành phố : 117.525.553.913 đồng Cụ thể như sau : + Dư nợ tạm ứng ngân sách chuyển sang năm sau : 7.564.140.769 đồng. + Cấp phát chưa quyết toán chuyển sang năm sau : 954.406.688 dồng. + Kinh phí mục tiêu chưa chi chuyển sang năm 2003 : 90.727.000.000 đồng. + Kết dư thực tế ngân sách thành phố : 18.280.006.456 đồng - Kết dư ngân sách cấp quận, huyện : 17.894.022.288 đồng - Kết dư ngân sách cấp phường, xã : 4.669.658.051 đồng Kết dư thực tế ngân sách cấp thành phố được trích năm mươi phần trăm (50%) chuyển vào quỹ dự trữ tài chính với số tiền là 9.140 triệu đồng, kết dư còn lại của cấp thành phố là 108.385.553.913 đồng chuyển vào thu ngân sách thành phố năm 2003. Kết dư ngân sách cấp quận, huyện, phường, xã chuyển một trăm phần trăm (100%) vào thu ngân sách năm 2003. II. Qua báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách năm 2002, UBND và ngành tài chính các cấp đã có biện pháp khắc phục những tồn tại kéo dài trong các năm qua là hạn chế các khoản dư nợ tạm ứng để kết dư ngân sách thực tế của thành phố vào cuối năm ở mức hợp lý. Tuy nhiên, qua quyết toán thu - chi ngân sách năm 2002 cho thấy : kinh phí mục tiêu chưa chi chuyển sang năm sau còn lớn, việc quyết toán các cồng trình XDCB chậm, một số khoản nợ tạm ứng để kéo dài nhiều năm chưa xử lý. Đề nghị UBND thành phố cần tăng cường hơn nữa công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ thu - chi ngân sách, khắc phục những tồn tại trên. Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhận dân thành phố khóa VI, nhiệm kỳ 1999-2004 thông qua ngày 23.7.2003. |
Nghị quyết
Về phê chuẩn quyết toán ngân sách nãm 2002
Số hiệu: 33/2003/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 23/7/2003
- Ngày hiệu lực
- 23/7/2003
- Người ký
- Phan Như Lâm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Đà Nẵng
11/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
06/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng tại Đô thị cổ Hội An; Tháp cổ Mỹ Sơn, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ và Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Quy định hỗ trợ kinh phí cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương và tổ chức đón tiếp quân nhân xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.