Nghị quyết

Điều chỉnh và đặt tên đường tại thị trấn Phú Đa (đợt II)

Số hiệu: 32/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
9/12/2022
Ngày hiệu lực
19/12/2022
Người ký
Lê Trường Lưu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Điều chỉnh và đặt tên đường tại thị trấn Phú Đa (đợt II)

__________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 5

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;

Xét Tờ trình số 10557/TTr-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết điều chỉnh nối dài và đặt tên đường phố tại thị trấn Phú Đa (đợt II); Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh và đặt tên đường tại thị trấn Phú Đa (đợt II) như sau:

a) Điều chỉnh đặt tên nối dài 04 tuyến đường hiện có, chi tiết tại Phụ lục I đính kèm.

b) Đặt tên mới 16 đường, chi tiết tại Phụ lục II đính kèm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII Kỳ họp lần thứ 5 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.

PHỤ LỤC I

DANH SÁCH ĐIỀU CHỈNH ĐẶT TÊN NỐI DÀI 04 TUYẾN ĐƯỜNG HIỆN CÓ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số  32 /2022/NQ-HĐND, ngày 09 tháng 12 năm 2022

của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

 

STT

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Vị trí

Dài (m)

Rộng (m)

Loại

mặt đường

Mới – nối dài

Mới

Hiện trạng

Quy hoạch

1

Võ Phi Trắng

Cầu Phú Thứ

Tỉnh lộ 10C

Đường liên ven phá (JiBic)

TDP Lương Viện

3.530

11-26

36

Thảm nhựa

2

Trường Sa

Ngã ba nhà ông Quy

Ngã ba nhà ông Phan Việt

Phá (Bến đò Viễn Trình)

TDP Viễn Trình

4.400

6.5

36

Thảm nhựa

3

Phú Thứ

Hòa Tây

Ngã ba nhà ông Thật

Ngã tư nhà ông Ma Thương

TDP Hòa Đông

2.000

5.5

26

Bê tông xi măng

4

Mai Bá Trai

Tỉnh lộ 10C  (Đài tưởng niệm)

Tỉnh lộ 10B (Nhà ông Việt)

Đường liên ven phá (JiBic)

TDP Đức Lam Trung, TDP Viễn Trình

2.240

6.5

26

Thảm nhựa

 

 

PHỤ LỤC II

DANH SÁCH ĐẶT TÊN MỚI 16 TUYẾN ĐƯỜNG

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32 /2022/NQ-HĐND, ngày 09 tháng 12 năm 2022

của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

 

TT

Tuyến  đường dự kiến đặt tên

Điểm đầu

Điểm cuối

Vị trí

Dài (m)

Rộng (m)

Loại mặt đường

Tên đường dự kiến đặt mới

Hiện trạng

Quy hoạch

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

I

Đường mang tên các anh hùng dân tộc, danh nhân lịch sử, danh nhân văn hóa (08 đường)

01

Liên xã Phú Đa-Phú Gia (Lramp)

Đường Võ Phi Trắng

Giáp xã Phú Gia (Gần giáp đường tỉnh 18)

TDP Đức Lam Trung, TDP Trường Lưu

5,300

5.5

26

Nhựa

Tạ Quang Cự

02

Đường ven phá (JiBic)

Giáp xã Phú Xuân

Giáp xã Phú Gia

TDP Lương Viện, TDP Viễn Trình

5,200

5.5

16.5

Bê tông

Phạm Văn Điển

03

Đường Hòa Đông - Nam Châu

Đường Phú Thứ (TDP Hòa Đông)

Đường Liên xã (Lramp)

TDP Hòa Đông, TDP Đức Lam Trung

1,700

5.5

16.6

Bê tông

Phan Văn Tuyên

04

Đường vào Chợ Lương Viện

Đường Trường Sa

Phá (Âu thuyền Lương Viện)

TDP Lương Viện

1,300

5.5

16.5

Bê tông

Đỗ Đăng Tuyển

05

Đường BT Trường Lưu

Đường tỉnh 10C (nhà họp dân Trường Lưu)

Đường Liên xã (Lramp)

TDP Trường Lưu

1,200

5.5

11.5

Bê tông

Nguyễn Duy Tâm

06

Đường Nam Châu

Nguyễn Đức Xuyên (HTX Phú Đa 1)

Đường Liên xã (Lramp)

TDP Đức Lam Trung

620

11.5

11.5

Nhựa

Hồ Đắc Đệ

07

Đường nội thị 12

Đường Đỗ Quỳnh

Đường Huỳnh Khái

TDP Hòa Tây

550

11.5

11.5

Nhựa

Trần Đình Ân

08

Đường nội thị 14

Đường Đỗ Quỳnh

Đường Phan Địch

TDP Hòa Tây

420

11.5

11.5

Nhựa

Nguyễn Đạc

II

Đường mang tên các nhà lãnh đạo cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng liệt sỹ lực lượng vũ trang nhân dân (06 đường)

09

Đường Tây Hồ -Mai Bá Trai

Đường Tây Hồ

Đường Mai Bá Trai (Nhà ông Vỹ)

TDP Lương Viện, TDP Viễn Trình, TDP Đức Lam Trung

2,600

5.5

16.5

Bê tông

Nguyễn Thanh

10

Đường Nam Châu - Lương Viện

Đường tỉnh 10C (nhà họp thôn Nam Châu)

Đường tỉnh 10B (nhà ông Phan Tấn)

TDP Đức Lam Trung, TDP Lương Viện

1,700

5.5

11.5

Bê tông

Trần Xuân Miễn

11

Đường BT HTX Phú Đa 2

Đường tỉnh 10C (HTX Phú Đa 2)

TDP Viễn Trình (nhà ông Trần Cho)

TDP Đức Lam Trung, TDP Viễn Trình

2,000

5.5

16.5

Bê tông

Trần Thị Đỉnh

12

Đường bê tông Trường Lưu

Đường tỉnh 10C (Chùa Trường Lưu)

Đường tỉnh 10D

TDP Trường Lưu

1,500

5.5

11.5

Bê tông

Trần Xuân Ngạn

13

Đường Đức Thái -Viễn Trình

Đường tỉnh 10C (nhà ông Lộc)

Đường tỉnh 10D (nhà ông Báu)

TDP Đức Lam Trung

1,300

5.5

16.5

Bê tông

Đặng Lế

14

Đường BT Đức Thái (cây đu)

Đường tỉnh 10C (nhà ông Đấu)

Đường tỉnh 10D

TDP Đức Lam Trung, TDP Viễn Trình

1,300

5.5

16.5

Bê tông

Bùi Xuân Trưởng

III

Địa danh lịch sử, di tích văn hóa, danh lam thắng cảnh tiêu biểu (02 đường)

15

Đường tỉnh 10C

Đường Lê Văn Trĩ (cầu Thanh Lam)

Giáp xã Phú Gia

TDP Đức Lam Trung, TDP Trường Lưu

2,600

6.5

36

Nhựa

Cồn Rang

16

Đường tỉnh 10D

Tỉnh lộ 10D (ngã ba chữ Y)

Giáp xã Phú Gia

TPD Viễn Trình

2,800

6.5

36

Nhựa

Phú Vinh

                           

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

33/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
40/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phát sinh sau ngày 31 tháng 5 năm 2017 (giai đoạn 3)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
43/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.