Nghị quyết

Về việc quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, dạy nghề học sinh phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Số hiệu: 32/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành
13/12/2016
Ngày hiệu lực
1/1/2017
Người ký
Nguyễn Tấn Tuân
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Một số điều khoản đã bị thay đổi — hãy đối chiếu với văn bản sửa đổi.

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non,

phổ thông công lập, dạy nghề học sinh phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên

và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017

đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 3

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Xét Tờ trình số 9836A/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 130/BC-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mức thu học phí

1. Mức thu học phí mầm non (mẫu giáo, nhà trẻ):

a) Thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố): 140.000 đồng/học sinh/tháng.

b) Nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố), các đảo thuộc phường Vĩnh Nguyên, thành phố Nha Trang: 45.000 đồng/học sinh/tháng.

c) Miền núi, các đảo thuộc huyện Trường Sa: 30.000 đồng/học sinh/tháng.

2. Mức thu học phí trung học cơ sở:

a) Thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố): 60.000 đồng/học sinh/tháng.

b) Nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố): 35.000 đồng/học sinh/tháng.

c) Miền núi: 25.000 đồng/học sinh/tháng.

3. Mức thu học phí trung học phổ thông:

a) Thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố): 70.000 đồng/học sinh/tháng.

b) Nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố): 45.000 đồng/học sinh/tháng.

c) Miền núi: 30.000 đồng/học sinh/tháng.

4. Mức thu học phí dạy nghề phổ thông (các trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp):

a) Thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố): 60.000 đồng/học sinh/tháng.

b) Nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố): 35.000 đồng/học sinh/tháng.

c) Miền núi: 25.000 đồng/học sinh/tháng.

5. Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của trường phổ thông công lập cùng cấp trên địa bàn.

Điều 2. Chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập

1. Các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; tổ chức thu và sử dụng học phí thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.

2. Hỗ trợ thêm học phí đối với trẻ em, học sinh đang theo học tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:

a) Hỗ trợ 30% học phí cho trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông là người dân tộc thiểu số tại các thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

b) Hỗ trợ 100% học phí cho trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông thuộc các địa bàn sau:

- Trẻ em học mẫu giáo thuộc huyện đảo Trường Sa;

- Trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông là người dân tộc thiểu số tại huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Mức thu này áp dụng từ học kỳ II năm học 2016-2017 và được giữ ổn định từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021; trường hợp nếu xét thấy cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh để điều chỉnh mức học phí cho phù hợp.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, dạy nghề học sinh phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VI kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
056/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
158/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
359/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định mức thu, chể độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định mức chi tặng quà chúc mừng, thăm hỏi, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà ở, chi phí đi lại bằng tiền cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau khi sắp xếp đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hòa và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp tại tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.