|
NGHỊ QUYẾT Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 20/9/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII về một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Quốc hội; Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân; Căn cứ Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội Vụ Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác; Xét Tờ trình số 137/TTr-KTNS ngày 17/11/2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Thường trực HĐND, Uỷ ban nhân dân các cấp triển khai thực hiện nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XIII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
QUY ĐỊNH Một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Kèm theo Nghị quyết số /2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên. _______________ I. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND), Thường trực HĐND, các Ban HĐND; các Tổ đại biểu HĐND, các đại biểu HĐND, các tổ chức, cá nhân giúp việc, phục vụ, tham gia các hoạt động của HĐND và cán bộ, công chức, người lao động phục vụ trực tiếp các hoạt động của HĐND các cấp. II. Định mức chi tiêu phục vụ hoạt động HĐND các cấp: Đơn vị tính: nghìn đồng
III. Chi phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ cho Đại biểu HĐND kiêm nhiệm chức danh của HĐND các cấp: 1. Phụ cấp kiêm nhiệm Đại biểu HĐND đang giữ chức vụ ở các cơ quan, đơn vị khác nếu kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo, đứng đầu các cơ quan thuộc HĐND như: Chủ tịch HĐND các cấp, Trưởng ban của HĐND tỉnh thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng theo quy định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ.
2. Mức hỗ trợ kiêm nhiệm: Đại biểu HĐND đang giữ chức vụ ở các cơ quan, đơn vị kiêm nhiệm các chức danh của HĐND các cấp được hỗ trợ kiêm nhiệm hàng tháng, tính theo hệ số lương cơ sở như sau: - Trưởng ban kiêm nhiệm của HĐND cấp huyện bằng: 0,4 mức lương cơ sở. - Tổ Trưởng tổ đại biểu HĐND tỉnh bằng: 0,2 mức lương cơ sở. - Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND cấp huyện bằng: 0,1 mức lương cơ sở. - Tổ Phó tổ đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện được hỗ trợ kiêm nhiệm hàng tháng bằng 60% so với mức hỗ trợ kiêm nhiệm của Tổ Trưởng tổ đại biểu HĐND cùng cấp. - Trưởng Ban kiêm nhiệm HĐND cấp xã bằng: 0,1 mức lương cơ sở; Phó trưởng Ban kiêm nhiệm HĐND cấp xã bằng 60% phụ cấp Trưởng Ban cấp xã. 3. Trách nhiệm chi trả phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ trách nhiệm Các cơ quan, đơn vị có cán bộ lãnh đạo kiêm nhiệm các chức danh Trưởng ban, phó Trưởng Ban, Tổ trưởng, Tổ phó của HĐND các cấp, có trách nhiệm chi trả tiền phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ kiêm nhiệm cùng với tiền lương hàng tháng từ nguồn kinh phí ngân sách thường xuyên của cơ quan, đơn vị đó và khoản chi này không được dùng để tính nộp BHXH, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. IV. Một số nội dung chi khác 1. Các khoản chi tiêu phục vụ hoạt động của HĐND các cấp không có trong quy định này thì thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Đối với đại biểu HĐND, đại biểu mời và cán bộ công chức phục vụ tham gia các hoạt động của HĐND đã được hưởng tiền bồi dưỡng và tiền ăn thì sẽ không được hưởng phụ cấp lưu trú. 3. Đối với kỳ họp tổng kết nhiệm kỳ của HĐND, hội nghị tổng kết nhiệm kỳ các Ban của HĐND các cấp và các hoạt động đặc thù khác, giao cho Thường trực HĐND quyết định mức chi cụ thể. 4. Đối với hoạt động trao đổi công tác và học tập kinh nghiệm hoạt động của HĐND, của Thường trực HĐND, các Ban HĐND mức chi theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ đi công tác. 5. Đại biểu HĐND được hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ: 01 lần/năm theo quy định. Những đại biểu HĐND các cấp đã được hưởng chế độ khám sức khỏe theo quy định thì không được hưởng chính sách này. 6. Đại biểu HĐND các cấp nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh, tham gia hai cấp HĐND thì chỉ được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm, chi hỗ trợ may trang phục ở mức cao nhất và chỉ được cấp 01 số Báo Đại biểu Nhân dân/ngày. 7. Các khoản chi phục vụ cho hoạt động của HĐND được thanh toán theo số ngày thực tế. Riêng chi bồi duỡng tiếp công dân của HĐND cấp xã chỉ được thanh toán nếu có tổ chức hoạt động này. V. Công tác lập dự toán, quản lý, thanh quyết toán 1. Kinh phí phục vụ hoạt động HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên phải có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc sử dụng phải đúng chế độ; hiệu quả, thực hiện tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí. 2. Nguồn kinh phí cho hoạt động của HĐND 2.1. Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo các khoản chi: Chi phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ Đại biểu HĐND kiêm nhiệm chức danh của HĐND các cấp; Chi may trang phục trong một nhiệm kỳ; Chi chế độ báo chí. 2.2. Các khoản chi còn lại phục vụ cho hoạt động của HĐND cấp nào được ngân sách cấp đó đảm bảo và cân đối vào dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của HĐND cùng cấp. 3. Hàng năm, Thường trực HĐND các cấp chỉ đạo cơ quan Văn phòng phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp lập dự toán kinh phí hoạt động của HĐND cấp mình, báo cáo cơ quan có thẩm quyền để trình HĐND cùng cấp quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 4. Mức chi tại Quy định này là mức chi tối đa, Thường trực HĐND cấp huyện, cấp xã quyết định mức chi cho phù hợp nhưng không vượt quá mức chi tại Quy định này. VI. Tổ chức thực hiện Căn cứ vào các chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước và quy định về chế độ chi tiêu tài chính nêu trên. Thường trực HĐND, UBND các cấp chịu trách nhiệm triển khai thực hiện. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 32/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 7/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2017
- Người ký
- Bùi Xuân Hòa
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 273/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 25/06/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 07/12/2016Ban hành
- 01/01/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 25/06/2025Thay thế bởi Nghị quyết 273/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Thông tư · 78/2005/TT-BNV
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác
Còn hiệu lựcLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 87/2015/QH13
Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân
Còn hiệu lựcNghị quyết · 1206/2016/NQ-UBTVQH13
Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định nội dung, mức chi đối với danh hiệu " Doanh nghiệp xuất sắc", " Doanh nhân tiêu biểu" tỉnh Thái Nguyên
Quy định mức chi hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mâm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ban hành quy định chính sách thu hút, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030
Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ban hành quy định mức chi và thời gian hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVi và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.