|
NGHỊ QUYẾT Về sửa đổi khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 38/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về chính sách tạm thời hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009-2015 ___________________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 3081/TTr-UBND, ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc sửa đổi, bổ sung chính sách tạm thời hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009-2015, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng Nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 38/2008/NQ-HĐND, ngày 10/12/2008 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh về chính sách tạm thời hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009-2015, như sau: “6. Trợ cấp hàng tháng a) Cán bộ y tế có trình độ chuyên môn là bác sĩ, phục vụ, công tác tại các Trạm Y tế xã nhóm I thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 03 lần mức lương cơ sở; b) Cán bộ y tế có trình độ chuyên môn là bác sĩ, phục vụ, công tác tại các đơn vị y tế công lập thuộc huyện nhóm I (không phải là Phòng Y tế) và các Trạm Y tế xã thuộc xã nhóm II thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 2,5 lần mức lương cơ sở; c) Cán bộ y tế có trình độ chuyên môn là bác sĩ, phục vụ, công tác tại các đơn vị y tế công lập thuộc huyện nhóm II (không phải là Phòng Y tế) và các Trạm y tế xã thuộc xã nhóm III thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 2,3 lần mức lương cơ sở; d) Ngoài các đối tượng trên, cán bộ y tế có trình độ chuyên môn bác sĩ, công tác tại các đơn vị sau: - Bác sĩ công tác tại Bệnh viện lao và Bệnh phổi, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS; bác sĩ trực tiếp khám và điều trị tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội; bác sĩ trực tiếp điều trị bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại Khoa nhiễm thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 03 lần mức lương cơ sở. - Bác sĩ công tác tại các Trung tâm: Y tế dự phòng tỉnh, Phòng chống sốt rét tỉnh thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 2,3 lần mức lương cơ sở. - Bác sĩ trực tiếp khám và điều trị thuộc Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ; bác sĩ công tác tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tuyến tỉnh thuộc Sở Y tế còn lại thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 2 lần mức lương cơ sở. đ) Cán bộ, viên chức y tế thuộc diện trợ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 1, Mục II, Điều 1 của Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND, ngày 11 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về chính sách đào tạo và thu hút nhân tài thì không được hưởng theo quy định này. e) Cán bộ, viên chức y tế đã được hưởng các chính sách theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP, ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không được hưởng chính sách hỗ trợ về trợ cấp hàng tháng theo điểm a, b, khoản này. (Kèm theo phụ lục các huyện, thành phố nhóm I, II và xã nhóm I, II, III) Thời gian hưởng chế độ tính từ ngày 01/01/2015. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng quy định, hàng năm báo cáo Hội đồng Nhân dân tỉnh về tình hình triển khai và kết quả thực hiện. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh, Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng Nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị Quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 13 thông qua./.
PHỤ LỤC
CÁC HUYỆN NHÓM I, II VÀ XÃ NHÓM I, II, III - Huyện thuộc nhóm I: 06 huyện, bao gồm các huyện: 1- Huyện Tân Biên; 2- Huyện Tân Châu; 3- Huyện Bến Cầu; 4- Huyện Dương Minh Châu; 5- Huyện Châu Thành; 6- Huyện Trảng Bàng. - Huyện thuộc nhóm II: 03 huyện, bao gồm các huyện: 1- Huyện Gò Dầu; 2- Huyện Hòa Thành; 3- Thành phố Tây Ninh. - Xã thuộc nhóm I: 19 xã (là những xã quy định tại Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, ngày 05/01/2005 của Liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc) bao gồm tất cả các xã biên giới, vùng sâu có hệ số phụ cấp khu vực bằng 0,2 lần mức lương tối thiểu chung bao gồm: Xã Hòa Hiệp, xã Tân Lập, xã Tân Bình (huyện Tân Biên); xã Tân Đông, xã Tân Hà, xã Suối Dây, xã Tân Thành, xã Suối Ngô, xã Tân Hòa (huyện Tân Châu); xã Suối Đá (huyện Dương Minh Châu); xã Phước Vinh, xã Hòa Hội, xã Ninh Điền, xã Biên Giới, xã Hòa Thạnh (huyện Châu Thành); xã Long Phước, xã Long Khánh, xã Long Thuận (huyện Bến Cầu); xã Bình Thạnh (huyện Trảng Bàng). - Xã thuộc nhóm II: 20 xã (là những xã quy định tại Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, ngày 05/01/2005 của Liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc) bao gồm các xã còn lại có hệ số phụ cấp khu vực bằng 0,1 lần mức lương tối thiểu chung bao gồm: Xã Tân Bình, xã Thạnh Tân, phường Ninh Thạnh (thành phố Tây Ninh); xã Tân Phong, xã Thạnh Bình (huyện Tân Biên); xã Tân Hội, xã Tân Phú, xã Tân Hiệp (huyện Tân Châu); xã Phước Minh, xã Phước Ninh, xã Bến Củi (huyện Dương Minh Châu); xã Long Vĩnh, xã Thành Long (huyện Châu Thành); xã Tiên Thuận, xã Long Chữ, xã Long Giang, xã Lợi Thuận (huyện Bến Cầu); xã Phước Lưu, xã Phước Chỉ, xã Đôn Thuận (huyện Trảng Bàng). - Xã thuộc nhóm III: Bao gồm các xã phường, thị trấn còn lại thuộc các huyện, thành phố trong tỉnh. |
||||
Nghị quyết
Về sửa đổi khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 38/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về chính sách tạm thời hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009-2015
Số hiệu: 32/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
- Ngày ban hành
- 11/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 21/12/2014
- Người ký
- Võ Hùng Việt
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
05/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối tượng thuộc hộ gia đình không khả năng thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết về bãi bỏ Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết Quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.