Nghị quyết

Về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng, mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Số hiệu: 32/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành
17/12/2012
Ngày hiệu lực
1/1/2013
Người ký
Nguyễn Doãn Khánh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng, mức đóng góp

quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị quyết số 35/2002/NQ-HĐND-KXV ngày 03 tháng 7 năm 2002 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về lập quỹ hỗ trợ quốc phòng - an ninh;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4805/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung đối tượng và mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:

1. Đối tượng

a. Đối tượng đóng góp

- Hộ gia đình, bao gồm: Hộ có cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể và hộ không sản xuất, kinh doanh;

- Cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang; cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức) đóng trên địa bàn;

- Các tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

b. Đối tượng được miễn:

- Hộ gia đình có Bà Mẹ Việt Nam anh hùng;

- Hộ gia đình liệt sỹ (đang hưởng chế độ tuất), hộ gia đình có thương binh và người mất sức lao động từ 61% trở lên đang hưởng trợ cấp hàng tháng;

- Hộ gia đình có đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp hàng tháng ;

- Hộ nghèo;

- Hộ gia đình có người nhiễm chất độc da cam/dioxin đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

2. Cơ quan thực hiện thu

Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

3. Mức đóng góp

3.1. Mức đóng góp đối với hộ gia đình

a. Phân vùng

Các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành, thị được phân theo các vùng như sau:

Địa bàn huyện, thành, thị

Vùng

Thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ

1

Các huyện: Lâm Thao, Phù Ninh, Hạ Hoà, Thanh Ba, Đoan Hùng, Cẩm Khê, Tam Nông, Thanh Thuỷ

 

2

Các huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập

3

 

 

b. Mức đóng góp:

Đơn vị tính: Đồng/năm.

STT

Đối tượng

Mức đóng góp

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

1

Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh

20.000

15.000

10.000

2

Hộ gia đình có cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể

70.000

50.000

30.000

 

 

3.2. Mức đóng góp đối với các cơ quan, tổ chức:

- Cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, Trung ương đóng trên địa bàn: 500.000 đồng/năm;

- Cơ quan, tổ chức cấp huyện, cấp xã: 200.000 đồng/năm.

3.3. Mức đóng góp đối với các tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã:

- Cơ sở có dưới 50 lao động: 200.000 đồng/năm;

- Cơ sở có từ 50 lao động          trở lên: 500.000 đồng/năm.

3.4. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoạt động, cư trú trên địa bàn tự nguyện đóng góp cao hơn mức quy định trên để hỗ trợ cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cấp xã.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ

87/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
83/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
84/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
86/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.