Nghị quyết

Về việc thông qua “Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015”

Số hiệu: 32/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
12/12/2011
Ngày hiệu lực
21/12/2011
Người ký
Vũ Hồng Bắc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Môi trường
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 273/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 25/06/2025).

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua “Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015”

________________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;

Căn cứ Nghị quyết số: 27/NQ-CP ngày 12/6/2009 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Quyết định số: 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số: 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam;

Xét Tờ trình số: 87/TTr-UBND ngày 25/11/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị phê chuẩn Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo Thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015 (có tóm tắt Đề án kèm theo), với những nội dung chính như sau:

1. Mục tiêu đến năm 2015

a) Mục tiêu tổng quát

Tập trung giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách, nhằm khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; bảo vệ đa dạng sinh học và kịp thời ứng phó với biến đổi khí hậu.

b) Mục tiêu cụ thể

- Đối với chất thải rắn sinh hoạt đô thị: 90% rác thải sinh hoạt đô thị của thành phố Thái nguyên; 70% rác thải sinh hoạt tại các khu vực nội thị, trung tâm các xã của thị xã Sông Công và các thị trấn, thị tứ huyện được thu gom, xử lý hợp vệ sinh. Phấn đấu giảm tỷ lệ chôn lấp rác thải, tăng tỷ lệ rác thải được chế biến trong các dây chuyền công nghệ tái chế, xử lý. Quy hoạch và tổ chức xây dựng các khu chôn lấp hợp vệ sinh ở cấp huyện bảo đảm đúng quy định.

- Đối với chất thải rắn công nghiệp: Quy hoạch và xây dựng các khu tái chế, xử lý chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp.

- Đối với chất thải y tế: 100% nước thải và rác thải y tế tại các bệnh viện từ tuyến huyện trở lên được thu gom, xử lý hợp vệ sinh.

- Xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: 100% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nằm trong Quyết định số: 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ; hoàn thành kế hoạch xử lý triệt để ô nhiễm; các cơ sở theo danh sách phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn thành kế hoạch xử lý ô nhiễm theo đúng lộ trình đã ban hành.

- Khắc phục ô nhiễm môi trường tại các khu, cụm công nghiệp: Phấn đấu 100% các khu, cụm công nghiệp phải thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường theo quy định trước khi đầu tư xây dựng và thu hút đầu tư thứ cấp, đặc biệt phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung.

- Khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường xung quanh các khu sản xuất công nghiệp, khu khai thác, chế biến khoáng sản, khu dân cư, đô thị.

- Bảo vệ môi trường và cảnh quan sinh thái lưu vực sông Cầu.

- Bảo vệ và cải thiện môi trường nông nghiệp nông thôn.

- Bảo vệ đa dạng sinh học: tiếp tục nâng độ che phủ rừng đạt chỉ tiêu kế hoạch. Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học, các hệ sinh thái trên cạn, nông nghiệp và các hệ sinh thái nước ngọt. Sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đa dạng sinh học, quản lý hệ sinh thái rừng bền vững.

- Ứng phó với biến đổi khí hậu: Củng cố và nâng cao năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về biến đổi khí hậu; lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào các chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các cấp, các ngành. Đảm bảo các cộng đồng, các tổ chức được hưởng lợi bình đẳng từ các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.

2. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức cho nhân dân; đẩy mạnh xã hội hoá trong công tác bảo vệ môi trường đối với công tác thu gom và xử lý chất thải, khắc phục ô nhiễm, xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; nghiên cứu ứng dụng các công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường.

Nâng cao năng lực quản lý, xây dựng và cụ thể hoá các cơ chế, chính sách, quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

Bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường; quản lý sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích.

Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường. Ưu tiên các nguồn vốn cho đầu tư thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, y tế, khắc phục, xử lý ô nhiễm, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ đa dạng sinh học.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về bảo vệ môi trường; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về bảo vệ môi trường.

Xây dựng danh mục các dự án, đề án cần ưu tiên thực hiện.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/12/2011
    Ban hành
  2. 21/12/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/06/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Môi trường

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định nội dung, mức chi đối với danh hiệu " Doanh nghiệp xuất sắc", " Doanh nhân tiêu biểu" tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định mức chi hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mâm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành quy định chính sách thu hút, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành quy định mức chi và thời gian hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVi và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.