|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi _________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Pháp lệnh về Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Căn cứ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Căn cứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 3398/TTr-UBND ngày 25/11/2011 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau: 1. Đối tượng chịu phí: là chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác (trừ chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình), trong đó: a) Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011; b) Chất thải rắn không có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 là chất thải rắn thông thường. 2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là các tổ chức, cá nhân có thải chất thải rắn thuộc đối tượng chịu phí tại khoản 1 Điều này. 3. Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn bao gồm: a) Cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình; b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí quy định tại khoản 2 Điều này nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. 4. Đơn vị thu phí: Các đơn vị sự nghiệp nhà nước; các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép hoạt động kinh doanh thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn. 5. Mức thu phí: a) Đối với chất thải rắn thông thường: - Trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi: 40.000 đồng/tấn; - Các huyện đồng bằng: mức thu bằng 80% mức thu tại thành phố Quảng Ngãi; - Các huyện miền núi, hải đảo: mức thu bằng 60% mức thu tại thành phố Quảng Ngãi. b) Đối với chất thải rắn nguy hại (không phân biệt vùng, miền) - Chất thải rắn có ngưỡng nguy hại **: 6.000.000 đồng/tấn; - Chất thải rắn có ngưỡng nguy hại *: 3.000.000 đồng/tấn. Chất thải rắn có ngưỡng nguy hại ** là chất thải luôn luôn nguy hại trong mọi trường hợp. Chất thải rắn có ngưỡng nguy hại * là chất thải có khả năng là chất thải nguy hại. Chi tiết ngưỡng chất thải nguy hại được quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 6. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là khoản thu thuộc ngân sách cấp tỉnh được quản lý và sử dụng như sau: a) Để lại cho các đơn vị thu phí 25% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các công việc có liên quan đến thu phí. Đối với các đơn vị sự nghiệp nhà nước số tiền phí được để lại trong năm, sau khi quyết toán đúng chế độ, nếu không sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. b) Phần còn lại 75% các đơn vị thu phí nộp vào ngân sách cấp tỉnh để chi cho các nội dung được quy định tại điểm b khoản 4 Mục II của Thông tư số 39/2008/TT- BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2011, tại kỳ họp thứ 4./. |
Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 32/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 12/12/2011
- Ngày hiệu lực
- 22/12/2011
- Người ký
- Phạm Minh Toản
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 20/12/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 12/12/2011Ban hành
- 22/12/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 20/12/2019Thay thế bởi Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 174/2007/NĐ-CP
Về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 59/2007/NĐ-CP
Về quản lý chất thải rắn
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 38/2001/PL-UBTVQH10
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 39/2008/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 12/2011/TT-BTNMT
Quy định về Quản lý chất thải nguy hại
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.