Nghị quyết

Quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập; mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 31/2020/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
13/12/2020
Ngày hiệu lực
1/1/2021
Người ký
Nguyễn Xuân Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND, Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập; mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Liên Bộ Tài chính-Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;

Căn cứ Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo;

Xét Tờ trình số 8374/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập; mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em học mầm non và học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

b) Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc tỉnh Nghệ An quản lý;

c) Các Sở, ngành, địa phương, tổ chức có liên quan.

Điều 2. Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục

1. Nguyên tắc

a) Các cơ sở giáo dục thực hiện thu đúng, thu đủ; chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Trước khi thu phải có dự toán thu, chi từng khoản; phải thoả thuận với cha mẹ học sinh trên tinh thần tự nguyện; mức thu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và không vượt quá mức thu quy định tại Nghị quyết này.

b) Không áp dụng thu để thuê khoán người nấu ăn đối với học sinh trong các cơ sở giáo dục đã được hỗ trợ theo quy định tại các văn bản: Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non và các Nghị quyết có liên quan do HĐND tỉnh ban hành như: Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 quy định chế độ hỗ trợ nhân viên các trường phổ thông dân tộc bán trú và phổ thông dân tộc nội trú; định mức khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 quy định về khoảng cách, địa bàn xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trong trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Danh mục các khoản thu dịch vụ và mức thu:

TT

Danh mục các khoản thu dịch vụ giáo dục

Đơn vị tính

Mức thu tối đa

1

Dạy học 2 buổi/ngày, dạy thêm học thêm; Học nghề và thi nghề phổ thông

1.1

Dạy học 2 buổi/ngày hoặc dạy thêm, học thêm cấp học Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và Bổ túc Trung học phổ thông (bố trí không quá 45 học sinh/lớp)

 

- Cấp học trung học cơ sở (THCS)

1000đ/HS/tiết dạy

8

 

- Cấp học trung học phổ thông (THPT) và bổ túc THPT

1000đ/HS/tiết dạy

10

1.2

Dạy học 2 buổi/ngày hoặc Dạy thêm, học thêm cấp học Trung học cơ sở, Trung học phổ thông thực hiện thí điểm trường trọng điểm chất lượng cao.

1000đ/HS/tiết dạy

20

1.3

Học nghề và thi nghề phổ thông

 

 

 

- Học nghề cấp học bổ túc THPT

1000đ/HS/tiết dạy

10

 

- Thi nghề phổ thông

1000đ/HS/đợt thi

200

2

Tổ chức bán trú trong các cơ sở giáo dục

 

2.1

Thu để chi trả tiền thuê khoán người nấu ăn và chi phí tổ chức bán trú các cấp học

1000đ/HS/tháng

200

2.2

Thu để mua sắm vật dụng dùng chung và đồ dùng cá nhân cho học sinh bán trú, trong đó:

   
 

- Mua sắm vật dụng dùng chung và đồ dùng cá nhân cho học sinh bán trú đối với học sinh mới tuyển hoặc trang bị lần đầu.

1000đ/HS/năm học

300

 

- Mua sắm vật dụng dùng chung và đồ dùng cá nhân cho học sinh bán trú bị hư hỏng, thay thế những năm tiếp theo.

1000đ/HS/năm học

150

3

Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các cơ sở giáo dục công lập vào các ngày nghỉ, ngày hè

1000đ/HS/ngày

60

4

Chương trình, hoạt động giáo dục tăng cường

4.1

Thu để thực hiện các chương trình: tăng cường dạy học, chương trình tăng cường môn Tin học, phát triển năng lực theo môn học;  chương trình dạy toán và khoa học bằng tiếng Anh; chương trình giáo dục STEM…; Chương trình giáo dục kỹ năng mềm, giáo dục kỹ năng sống; Chương trình phát triển năng khiếu thể thao (bơi, bóng đá, bóng rổ, bóng bàn, cầu lông,…), phát triển năng khiếu nghệ thuật (âm nhạc, mỹ thuật,…)

1000đ/HS/tiết dạy

25

4.2

Thu để thực hiện dạy ngoại ngữ tăng cường (bố trí không quá 20 học sinh/lớp), trong đó:

 

 

 

- Giáo viên là người Việt Nam

1000đ/HS/tiết dạy

40

 

- Giáo viên là người Nước ngoài

1000đ/HS/tiết dạy

50

 

- Giáo viên là người Bản ngữ

1000đ/HS/tiết dạy

60

5

Dịch vụ phục vụ học sinh

 

 

5.1

Phù hiệu, thẻ học sinh; sổ liên lạc điện tử, thẻ điểm danh thông minh; sổ theo dõi trẻ điện tử (dùng cho trẻ mầm non)

 

- Phù hiệu, thẻ học sinh

1000đ/HS/năm học

15

 

- Sổ liên lạc điện tử, thẻ điểm danh thông minh (có tích hợp sổ điểm điện tử và học bạ điện tử)

1000đ/HS/năm học

100

 

- Sổ theo dõi trẻ điện tử (dùng cho trẻ mầm non)

1000đ/HS/năm học

40

5.2

Học phẩm phục vụ thi, kiểm tra

   
 

- Phô tô đề kiểm tra định kì

1000đ/HS/năm học

60

 

- Tổ chức thi thử cho học sinh cuối cấp

1000đ/HS/môn thi

50

Điều 3. Mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học

TT

Nội dung thu dịch vụ tuyển sinh các cấp

Đơn vị tính

Mức thu

1

Thi tuyển vào lớp 10

1000đ/HS/đợt thi

280

2

Phúc khảo thi tuyển sinh lớp 10

 

 

 

- Đối với môn thứ nhất

1000đ/HS/môn

135

 

- Đối với môn thứ hai trở đi

1000đ/HS/môn

35

3

Thi tuyển sinh vào Trường THPT chuyên Phan Bội Châu

1000đ/HS/đợt thi

650

 

- Năm học 2021-2022: thu 50%, NSNN cân đối 50%

1000đ/HS/đợt thi

320

 

- Năm học 2022-2023: thu 60%, NSNN cân đối 40%

1000đ/HS/đợt thi

390

 

- Năm học 2023-2024:  thu 70%, NSNN cân đối 30%

1000đ/HS/đợt thi

450

 

- Năm học 2024-2025:  thu 80%, NSNN cân đối 20%

1000đ/HS/đợt thi

520

 

- Năm học 2025-2026 trở đi thu 100%

1000đ/HS/đợt thi

650

4

Xét tuyển các lớp đầu cấp:

Mầm non, tiểu học (lớp 1), trung học cơ sở (lớp 6), trung học phổ thông (lớp 10)

1000đ/HS/đợt xét tuyển

45

5

 Xét tuyển Trung học cơ sở có kiểm tra đánh giá năng lực đầu cấp (lớp 6)

1000đ/HS/đợt xét tuyển

200

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này;

a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hướng dẫn việc thực hiện các khoản thu, chi dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục;

b) Quy định tiêu chuẩn của giáo viên dạy ngoại ngữ, điều kiện về cơ sở vật chất cho việc dạy và học ngoại ngữ;

c) Quy định cơ chế thu, sử dụng mức thu, đối tượng miễn giảm mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/12/2020
    Ban hành
  2. 01/01/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/07/2022
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND
  4. 07/07/2023
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Được sửa đổi, bổ sung bởi2

Căn cứ ban hành7

Văn bản dẫn chiếu3

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Nghệ An

45/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Ban hành Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Về hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.