|
NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1, Điều 2 Nghị quyêt số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Xét Tờ trình sổ 54 ỉ6/TTr-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triến kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra sô 61/BC-HĐND ngày 27 tháng 9 năm 2018 cua Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tình tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đối, bổ sung một số khoản của Điều 1, Điều 2 Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tê - xã hội miền núi tinh Quảng Nam giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025 1. Sửa đổi chỉ tiêu số 4 và bổ sung chỉ tiêu số 15 thuộc Bảng các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đến năm 2020 và năm 2025 nêu tại khoản 2 Điều 1 như sau: a) Sửa đổi chi tiêu số 4: "4. Số hộ được sắp xếp chồ ở và ổn định sản xuất đến năm 2020: 5.000 hộ”. b) Bổ sung chỉ tiêu số 15: “15. Số hộ di dời chỉnh trang tại chỗ do có chia sẻ đất ở cho các hộ mới chuyển đến, đến năm 2020: 1.000 hộ”. 2. Sửa đổi điếm a khoản 3 Điều 2 như sau: “a) Bố trí đất ở tối thiểu 150m2/hộ”. 3. Sửa đổi điểm g khoản 3 Điều 2 như sau: ‘‘g) Hỗ trợ đất sán xuất: Hỗ trợ tối đa 15 triệu đồng/hộ để khai hoang tạo quỹ đất hoặc để chuyển nhượng đất sản xuất cho các hộ chưa có đất sản xuất hoặc chưa được bố trí đủ đất sản xuất theo định mức”. 4. Bố sung điếm h khoản 3 Điều 2 như sau: "h) Hỗ trợ đối với hộ di dời chỉnh trang tại chỗ do có chia sẽ đất ở cho các hộ mới chuyển đến với mức 20 triệu đồng/hộ”. - Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triến khai, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này. Phân bố chỉ tiêu kế hoạch số hộ sắp xếp chỗ ở, ốn định sản xuất theo thứ tự ưu tiên và đặc điểm cụ thể của từng địa phương. Ban hành định mức hỗ trợ cụ thế theo diện tích, loại đất do hộ khai hoang hoặc nhận chuyển nhượng làm cơ sớ hỗ trợ theo quy định tại khoán 4 Điều 1 Nghị quyết này. 2. Sau năm 2020, trên cơ sở tổng kết, đánh giá việc thực hiện cơ chế hỗ trợ sắp xếp chỗ ớ, ổn định sản xuất giai đoạn 2017 - 2020 và điều kiện ngân sách của tỉnh để xây dựng đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành cơ chế hỗ trợ mới hoặc tiếp tục thực hiện cơ chế hỗ trợ theo nội dung quy định tại Nghị quyết này đến nãm 2025. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 4. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2018. Các nội dung khác của Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh không thuộc phạm vi sửa đối của Nghị quyết này vẫn còn hiệu lực thi hành. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 28 tháng 9 năm 2018./. |
Nghị quyết
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1, Điều 2 Nghị quyêt số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025
Số hiệu: 31/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 28/9/2018
- Ngày hiệu lực
- 10/10/2018
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Quang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 37/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 28/09/2018Ban hành
- 10/10/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2022Thay thế bởi Nghị quyết 37/2021/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực một phần1
Sửa đổi, bổ sung1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
số 34/2025/QĐ-UBND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
số 13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VII VỀ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2013/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THANH LÝ RỪNG TRỒNG THUỘC SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
số 12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
số 11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.