|
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định về chế độ hỗ trợ nhân ngày lễ Quốc tế Lao động 01/5, Quốc khánh 02/9 và ngày tết Nguyên đán hàng năm HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Xét Tờ trình số 9167/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 109/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về chế độ hỗ trợ nhân ngày lễ Quốc tế Lao động 01/5, Quốc khánh 02/9 và ngày tết Nguyên đán hàng năm. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết sau đây: a) Nghị quyết số 13/2011/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chế độ hỗ trợ cho đối tượng chính sách, cán bộ hưu trí, cán bộ công chức, viên chức hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ ngân sách nhân ngày Quốc tế Lao động 01/5, Quốc khánh 02/9 và ngày tết Nguyên đán hàng năm. b) Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 13/2011/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chế độ hỗ trợ cho đối tượng chính sách, cán bộ hưu trí, cán bộ công chức, viên chức hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ ngân sách nhân ngày lễ Quốc tế Lao động 01/5, Quốc khánh 02/9 và ngày tết Nguyên đán hàng năm. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 3. Hàng năm, tùy vào khả năng tăng thu ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để điều chỉnh mức hỗ trợ và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VI kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
QUY ĐỊNH Về chế độ hỗ trợ nhân ngày lễ Quốc tế Lao động 01/5, Quốc khánh 02/9 và ngày tết Nguyên đán hàng năm (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Điều 1. Đối với các đối tượng do địa phương quản lý 1. Chế độ nhân dịp lễ Quốc tế Lao động 01/5 và Quốc khánh 2/9, chi 150.000 đồng/người a) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; b) Anh hùng Lực lượng vũ trang; c) Anh hùng Lao động; d) Người hoạt động cách mạng trước năm 1945; đ) Cán bộ tiền khởi nghĩa; e) Thân nhân đang trực tiếp thờ cúng liệt sĩ; g) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (kể cả thương binh loại B) có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên, bệnh binh bị mất sức lao động từ 41% trở lên; h) Người có công giúp đỡ cách mạng; i) Thân nhân thờ cúng Bà mẹ Việt Nam anh hùng; k) Thân nhân người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; thân nhân người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; đại diện thân nhân thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng; l) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; m) Các đối tượng đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả; n) Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; o) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan do địa phương quản lý (bao gồm cán bộ, công chức cấp xã); p) Người hoạt động không chuyên trách cấp xã, trí thức trẻ tăng cường về xã, phường, thị trấn, những người hoạt động không chuyên trách ở thôn; q) Những người thuộc nguồn quy hoạch dài hạn của tỉnh về công tác tại các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh; r) Hợp đồng lao động trong chỉ tiêu biên chế và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ. 2. Chế độ chi nhân dịp tết Nguyên đán a) Chi 1.000.000 đồng/người: - Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan do địa phương quản lý (bao gồm cán bộ, công chức cấp xã); - Công nhân trực tiếp thu dọn rác làm việc ở Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Nha Trang; - Những người thuộc nguồn quy hoạch dài hạn của tỉnh về công tác tại các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh; - Hợp đồng lao động trong chỉ tiêu biên chế và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ. b) Chi 850.000 đồng/người: - Các đồng chí nguyên là lãnh đạo chủ chốt của tỉnh: Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Các đồng chí nguyên là Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy hai huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh; - Đại diện gia đình là cha (mẹ), chồng (vợ) hoặc con trực tiếp thờ cúng các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy viên đã từ trần; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang; - Anh hùng Lao động; - Người hoạt động cách mạng trước năm 1945; - Cán bộ tiền khởi nghĩa; - Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày. c) Chi 500.000 đồng/người: - Cán bộ không chuyên trách cấp xã; - Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn; - Dân quân trực chiến ở xã, phường, thị trấn; - Trí thức trẻ tăng cường về xã, phường, thị trấn; - Khuyến nông viên, khuyến ngư viên. d) Chi 400.000 đồng/người: - Thân nhân đang trực tiếp thờ cúng liệt sĩ; - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (kể cả thương binh loại B) có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên, bệnh binh bị mất sức lao động từ 41% trở lên; - Người có công giúp đỡ cách mạng; - Thân nhân thờ cúng Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Thân nhân người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; thân nhân người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; đại diện thân nhân thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; - Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học không còn khả năng tự lực được trong sinh hoạt; - Gia đình cơ sở cách mạng tiêu biểu, già yếu, đời sống khó khăn không thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng; - Các đối tượng đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả; - Cán bộ xã già yếu nghỉ việc (theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng). đ) Chi 250.000 đồng/người: - Hội viên Hội Người mù; - Hộ nghèo; - Người có tuổi thọ từ 100 tuổi trở lên; - Người khuyết tật thần kinh, tâm thần và người khuyết tật trí tuệ đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; - Hỗ trợ quà Tết cho trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS; - Cộng tác viên công tác xã hội. e) Hỗ trợ tiền ăn thêm trong bốn (04) ngày Tết cho các đối tượng xã hội đang nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở theo mức 50.000 đồng/người/ngày, gồm các cơ sở: - Trung tâm Điều dưỡng và Chăm sóc người có công; - Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Khánh Hòa; - Trung tâm Giáo dục lao động xã hội Khánh Hòa; - Trung tâm Bảo trợ xã hội và Công tác xã hội Ninh Hòa; - Làng trẻ em SOS Nha Trang; - Trung tâm Bảo trợ xã hội huyện Khánh Vĩnh; - Trung tâm Bảo trợ xã hội huyện Khánh Sơn; - Các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập. Điều 2. Đối với đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức thuộc các đơn vị Trung ương quản lý có đóng góp trực tiếp cho địa phương 1. Chi hỗ trợ cho ngày Quốc tế Lao động 01/5 và Quốc khánh 2/9: Mức 150.000 đồng/người/ngày lễ. 2. Chi hỗ trợ ngày tết Nguyên đán: Căn cứ vào sự đóng góp của các cơ quan Trung ương và khả năng ngân sách để quyết định hỗ trợ theo hai mức: a) Mức 1: 500.000 đồng/người; b) Mức 2: 250.000 đồng/người. 3. Danh sách đơn vị được chi hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 3. Đối với chế độ thăm chúc Tết động viên một số gia đình chính sách tiêu biểu, các cơ quan Trung ương, đơn vị lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn tỉnh và Trung tâm Điều dưỡng và Chăm sóc người có công của tỉnh Theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định danh sách và mức hỗ trợ cho phù hợp. Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Ngân sách các huyện, thị xã, thành phố sử dụng trong dự toán đã giao để thực hiện chi trả cho các đối tượng sau: a) Các đối tượng chính sách do ngành lao động thương binh và xã hội quản lý: Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, người hoạt động cách mạng trước năm 1945, cán bộ tiền khởi nghĩa, thân nhân đang trực tiếp thờ cúng liệt sĩ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (kể cả thương binh loại B) có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên, bệnh binh bị mất sức lao động từ 41% trở lên; người có công giúp đỡ cách mạng, thân nhân thờ cúng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng, con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học không còn khả năng tự lực được trong sinh hoạt, gia đình cơ sở cách mạng tiêu biểu, già yếu, đời sống khó khăn không thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; thân nhân người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; thân nhân người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; đại diện thân nhân thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng; b) Các đối tượng bảo trợ xã hội: Hộ nghèo, các đối tượng bảo trợ xã hội đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở: Trung tâm Bảo trợ xã hội huyện Khánh Vĩnh, Trung tâm Bảo trợ xã hội huyện Khánh Sơn; người có tuổi thọ từ 100 tuổi trở lên; người khuyết tật thần kinh, tâm thần và người khuyết tật trí tuệ đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; cộng tác viên công tác xã hội; đối tượng nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập; hỗ trợ quà Tết cho trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS; c) Cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động trong chỉ tiêu biên chế và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ thuộc các cơ quan do huyện, thị xã, thành phố quản lý (bao gồm cán bộ, công chức cấp xã); d) Cán bộ không chuyên trách cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, dân quân trực chiến ở xã, phường, thị trấn; đ) Trí thức trẻ tăng cường về xã, phường, thị trấn; e) Cán bộ xã già yếu nghỉ việc; g) Cộng tác viên xã hội. 2. Ngân sách cấp tỉnh trực tiếp chi trả cho các đối tượng a) Các đối tượng do Tỉnh ủy quản lý: - Các đồng chí nguyên là lãnh đạo chủ chốt của tỉnh: Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh. - Các đồng chí nguyên là Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy hai huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh. - Đại diện gia đình là cha (mẹ), chồng (vợ) hoặc con trực tiếp thờ cúng các đồng chí Ủy viên Thường vụ, Tỉnh ủy viên đã từ trần. b) Các đối tượng đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả. c) Các đối tượng bảo trợ xã hội đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở: Trung tâm Điều dưỡng và Chăm sóc người có công; Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Khánh Hòa, Trung tâm Giáo dục lao động xã hội Khánh Hòa, Trung tâm Bảo trợ xã hội và Công tác xã hội Ninh Hòa, Làng trẻ em SOS Nha Trang. d) Thăm hỏi các gia đình chính sách tiêu biểu, các cơ quan Trung ương, đơn vị lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn tỉnh và Trung tâm Điều dưỡng và Chăm sóc người có công của tỉnh. đ) Cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động trong chỉ tiêu biên chế và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ thuộc các cơ quan do tỉnh quản lý. e) Cán bộ, nhân viên đang công tác tại các đơn vị Trung ương quản lý có đóng góp trực tiếp cho địa phương. g) Những người thuộc nguồn quy hoạch dài hạn của tỉnh về công tác tại các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh. h) Khuyến nông viên, khuyến ngư viên. i) Công nhân trực tiếp thu dọn rác làm việc ở Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Nha Trang. 3. Đối với các đơn vị tự đảm bảo toàn bộ kinh phí được ngân sách nhà nước bổ sung ngoài định mức để chi trả theo phân cấp hiện hành./. |
Về việc quy định về chế độ hỗ trợ nhân ngày lễ Quốc tế Lao động 01/5, Quốc khánh 02/9 và ngày tết Nguyên đán hàng năm
Số hiệu: 31/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
- Ngày ban hành
- 13/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2017
- Người ký
- Nguyễn Tấn Tuân
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 13/12/2016Ban hành
- 01/01/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2025Thay thế bởi Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực2
Nghị quyết · 13/2011/NQ-HĐND
Quy định về chế độ hỗ trợ cho đối tượng chính sách, cán bộ hưu trí, cán bộ công chức hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ ngân sách nhân ngày Quốc tế Lao động 1/5, Quốc Khánh 2/9 và ngày Tết Nguyên đán hàng năm
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 11/2014/NQ-HĐND
Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 13/2011/NQ-HĐND ngày 07/12/2011 của HĐND tỉnh quy định về chế độ hỗ trợ cho đối tượng chính sách, cán bộ hưu trí, cán bộ công chức, viên chức hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ ngân sách nhân ngày lễ Quốc tế Lao động 01/5, Quốc khánh 02/9 và ngày Tết Nguyên đán hàng năm
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định mức thu, chể độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quy định mức chi tặng quà chúc mừng, thăm hỏi, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa
Quy định chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà ở, chi phí đi lại bằng tiền cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau khi sắp xếp đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hòa và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp tại tỉnh Khánh Hòa
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.