|
NGHỊ QUYẾT Phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách năm 2016 _________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Sau khi xem xét Báo cáo số 230/BC-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ước thực hiện dự toán thu, chi ngân sách năm 2015 và xây dựng dự toán thu, chi ngân sách năm 2016 và Tờ trình số 147/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 122/BC-KTNS ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước (NSNN), thu ngân sách địa phương(NSĐP) và chi ngân sách địa phương năm 2016 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với các chỉ tiêu, như sau: 1. Dự toán thu NSNN trên địa bàn năm 2016 : 83.397,406 tỷ đồng. Gồm: - Thu nội địa : 2.694,867 tỷ đồng. Trong đó: thu từ nguồn XSKT là 1.040,750 tỷ đồng - Thu từ dầu thô : 31.850,000 tỷ đồng. - Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu : 18.800,000 tỷ đồng. - Các khoản thu để lại quản lý qua ngân sách : 52,539 tỷ đồng. 2. Dự toán thu NSĐP năm 2016 : 14.061,268 tỷ đồng. Gồm: - Các khoản thu NSĐP được hưởng 100% : 2.904,467 tỷ đồng. - Các khoản thu được hưởng theo tỷ lệ % phân chia : 10.009,142 tỷ đồng. - Thu NS Trung ương bổ sung có mục tiêu : 520,981 tỷ đồng. - Thu NS TP HCM hỗ trợ trường THCS Côn Đảo : 74,139 tỷ đồng. - Thu nguồn trái phiếu chính quyền địa phương : 500,000 tỷ đồng. - Thu để lại quản lý qua ngân sách : 52,539 tỷ đồng. 3. Dự toán chi NSĐP năm 2016 : 14.061,268 tỷ đồng. Gồm: - Chi đầu tư phát triển : 6.925,100 tỷ đồng. (đã bao gồm cả chi từ nguồn XSKT là : 1.040,750 tỷ đồng) Trong đó: + Chi giáo dục và đào tạo : 996,179 tỷ đồng. + Chi khoa học và công nghệ : 20,030 tỷ đồng. - Chi thường xuyên : 6.788,159 tỷ đồng. Trong đó: + Chi giáo dục và đào tạo : 2.011,408 tỷ đồng + Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ : 77,796 tỷ đồng. + Chi sự nghiệp môi trường : 500,471 tỷ đồng - Chi dự phòng tài chính : 295,470 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua NS : 52,539 tỷ đồng. 4. Dự toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh năm 2016 : a) Dự toán thu NSNN trên địa bàn : 78.024,067 tỷ đồng. Gồm : - Thu nội địa : 27.348,827 tỷ đồng. - Thu từ dầu thô : 31.850,000 tỷ đồng. - Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu : 18.800,000 tỷ đồng. - Các khoản thu để lại quản lý qua ngân sách : 25,240 tỷ đồng. b) Dự toán thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng : 12.121,810 tỷ đồng. c) Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh 12.121,810 tỷ đồng. Gồm: - Chi đầu tư phát triển : 5.433,815tỷ đồng. - Chi thường xuyên : 3.449,794 tỷ đồng. - Chi dự phòng tài chính : 221,549 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua NS : 25,240 tỷ đồng. - Chi bổ sung ngân sách huyện, thành phố : 2.991,412 tỷ đồng. d) Dự toán chi thường xuyên cấp Tỉnh theo ngành, lĩnh vực năm 2016 là: 4.364,050tỷ đồng.Trong đó: - Chi từ ngân sách : 3.322,080 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu : 1.041,970 tỷ đồng. e) Dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh theo đơn vị năm 2016 là: 4.364,050tỷ đồng. Trong đó: - Chi từ ngân sách : 3.322,080 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu : 1.041,970 tỷ đồng. 5. Dự toán thu, chi ngân sách cấp huyện năm 2016: a) Dự toán thu NSNN trên địa bàn huyện : 5.373,339 tỷ đồng b) Dự toán thu NS huyện được hưởng : 1.939,458 tỷ đồng. c) Số bổ sung ngân sách huyện : 2.991,412 tỷ đồng. Trong đó: - Bổ sung cân đối ngân sách : 1.382,636 tỷ đồng. - Bổ sung có mục tiêu : 1.608,776 tỷ đồng. d) Dự toán chi ngân sách huyện : 4.930,870 tỷ đồng. - Chi từ ngân sách : 4.903,571 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách : 27,299 tỷ đồng. Điều 2. Về số giảm thu ngân sách cấp huyện năm 2015: Không thực hiện cấp bù số giảm thu ngân sách cấp huyện năm 2015. Các huyện, thành phố đánh giá giảm thu ngân sách năm 2015 phải thực hiện cân đối thu, chi theo Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 21/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - NSNN năm 2015. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa V, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. |
Nghị quyết
Phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách năm 2016
Số hiệu: 31/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 11/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 21/12/2015
- Người ký
- Nguyễn Hồng Lĩnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2003/NĐ-CP
Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
08/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.