Nghị quyết

Về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2013

Số hiệu: 31/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
25/12/2014
Ngày hiệu lực
26/12/2014
Người ký
Nguyễn Đức Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 31/2014/NQ-HĐND

 

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 25 tháng 12 năm 2014

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2013

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

KHOÁ IX KỲ HỌP THỨ 12

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Sau khi xem xét Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh về tổng quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2013; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2013 như sau:

1. Quyết toán thu ngân sách năm 2013

a) Tổng thu ngân sách Nhà nước từ kinh tế trên địa bàn năm 2013 là 966.678.163.307 đồng (Chín trăm sáu mươi sáu tỷ, sáu trăm bảy mươi tám triệu, một trăm sáu mươi ba nghìn, ba trăm lẻ bảy đồng); trong đó:

- Thu ngân sách địa phương là 950.381.144.221 đồng (Chín trăm năm mươi tỷ, ba trăm tám mươi mốt triệu, một trăm bốn mươi bốn nghìn, hai trăm hai mươi mốt đồng).

- Thu điều tiết về Trung ương là 16.297.019.086 đồng (Mười sáu tỷ, hai trăm chín mươi bảy triệu, không trăm mười chín nghìn, không trăm tám mươi sáu đồng);

b) Thu hải quan: 429.592.710.181 đồng (Bốn trăm hai mươi chín tỷ, năm trăm chín mươi hai triệu, bảy trăm mười nghìn, một trăm tám mươi mốt đồng);

c) Tổng thu ngân sách địa phương là 4.604.870.268.733 đồng (Bốn nghìn sáu trăm lẻ bốn tỷ, tám trăm bảy mươi triệu, hai trăm sáu mươi tám nghìn, bảy trăm ba mươi ba đồng), trong đó:

- Không tính số thu từ ngân sách cấp trên cấp bổ sung cho ngân sách huyện và xã là 1.500.333.739.864 đồng (Một nghìn năm trăm tỷ, ba trăm ba mươi ba triệu, bảy trăm ba mươi chín nghìn, tám trăm sáu mươi bốn đồng).

- Ngân sách địa phương được hưởng là 2.156.678.103.792 đồng (Hai nghìn một trăm năm mươi sáu tỷ, sáu trăm bảy mươi tám triệu,một trăm lẻ ba nghìn, bảy trăm chín mươi hai đồng).

- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương là 2.448.192.164.941 đồng (Hai nghìn bốn trăm bốn mươi tám tỷ,một trăm chín mươi hai triệu, một trăm sáu mươi bốn nghìn, chín trăm bốn mươi mốt đồng).

2. Quyết toán chi ngân sách năm 2013

Tổng chi ngân sách địa phương năm 2013 là 5.739.899.266.915 đồng (Năm nghìn bảy trăm ba mươi chín tỷ, tám trăm chín mươi chín triệu, hai trăm sáu mươi sáu nghìn, chín trăm mười lăm đồng);

Số đề nghị quyết toán là 4.239.565.527.051 đồng (Bốn nghìn hai trăm ba mươi chín tỷ, năm trăm sáu mươi lăm triệu, năm trăm hai mươi bảy nghìn, không trăm năm mươi mốt đồng); bao gồm cả chi từ nguồn thu để lại đơn vị quản lý chi qua ngân sách, chi về chương trình mục tiêu quốc gia, chi từ nguồn vay đầu tư theo khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước; không bao gồm các khoản chi bổ sung ngân sách cho cấp dưới là 1.500.333.739.864 đồng (Một nghìn năm trăm tỷ, ba trăm ba mươi ba triệu, bảy trăm ba mươi chín nghìn, tám trăm sáu mươi bốn đồng) đã thể hiện trong số quyết toán của các cấp ngân sách.

3. Chênh lệch thu, chi ngân sách năm 2013

Phần chênh lệch thu, chi ngân sách địa phương năm 2013 là 365.304.741.682 đồng (Ba trăm sáu mươi lăm tỷ, ba trăm lẻ bốn triệu, bảy trăm bốn mươi mốt nghìn, sáu trăm tám mươi hai đồng), trong đó:

- Ngân sách tỉnh là 276.711.756.860 đồng (Hai trăm bảy mươi sáu tỷ, bảy trăm mười một triệu, bảy trăm năm mươi sáu nghìn, tám trăm sáu mươi đồng);

- Ngân sách huyện, thành phố là 68.370.751.672 đồng (Sáu mươi tám tỷ, ba trăm bảy mươi triệu, bảy trăm năm mươi mốt nghìn, sáu trăm bảy mươi hai đồng);

- Ngân sách xã, phường, thị trấn là 20.222.233.150 đồng (Hai mươi tỷ, hai trăm hai mươi hai triệu, hai trăm ba mươi ba nghìn, một trăm năm mươi đồng).

4. Xử lý kết dư ngân sách tỉnh năm 2013 là 276.711.756.860 đồng, trong đó:

a) Xử lý kết dư ngân sách tỉnh

- Giữ lại để theo dõi và sử dụng khi có chỉ đạo của Trung ương nguồn bổ sung có mục tiêu, Chương trình mục tiêu là 120,455 tỷ đồng.

- Cấp bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh là 24 tỷ đồng.

- Bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển trong kế hoạch chi năm 2015: 66,9 tỷ đồng.

- Chi cải cách tiền lương và một số nhiệm vụ chi khác tiếp tục chi trong năm 2014 là 65,356 tỷ đồng.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thu hồi tạm ứng, có kế hoạch chi và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong năm 2015 các khoản sau:

- Thu hồi khoản tạm ứng các huyện: 46.283.529.190 đồng.

- Nguồn hỗ trợ các doanh nghiệp khai thác titan;

b) Chênh lệch thu, chi ngân sách các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn giao cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2013 của tỉnh Ninh Thuận sau khi được Bộ Tài chính thẩm tra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước kiểm toán, nếu thay đổi Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

 

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kiểm tra và điều chỉnh số liệu quyết toán ngân sách địa phương theo Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi công bố công khai theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày./.

 

 

CHỦ TỊCH

 

 

Nguyễn Đức Thanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Ninh Thuận

15/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định về miễn phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.